khoahoc.vietjack.com
225 lượt search
Thi vào lớp 10 Cần Thơ

Thi vào lớp 10 Cần Thơ

5.0 225 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ tổ chức diễn ra từ ngày 29/6 đến 01/7, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Cần Thơ.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CẦN THƠ

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CẦN THƠ NĂM 2026 - 2027

 

Môn thi thứ 3 vào lớp 10 Cần Thơ: Trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT, THPT chuyên, đối với các môn thi chung, ngoài môn chính là toán và ngữ văn, thí sinh TP Cần Thơ sẽ thi môn thi thứ ba là ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp).

 

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 sẽ tổ chức vào ngày 29 và 30-6-2026, với 3 bài thi, gồm:

 

Môn Toán: thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút;

 

Môn Ngữ văn: thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút;

 

Môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp): thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài 60 phút.

 

Nội dung đề thi nằm trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9.

 

Riêng các môn thi chuyên của các trường THPT chuyên sẽ thi vào ngày 30-6 và 1-7.

 

Đối với tuyển sinh vào lớp 10 chuyên và tuyển sinh lớp 10 PTDTNT, chương trình GDTX, trường tư thục có quy định tuyển sinh riêng.

 

Đối tượng tuyển sinh vào lớp 10 là học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.

 

Điều kiện dự tuyển, học sinh thuộc đối tượng dự tuyển, đã tốt nghiệp THCS tại TP Cần Thơ hoặc có nơi cư trú/thường trú tại TP Cần Thơ; các trường hợp đặc biệt khác do Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) xem xét, quyết định.

 

Về tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.

 

Theo Kế hoạch, toàn thành phố dự kiến tuyển sinh lớp 10 tổng cộng 32.304 học sinh, được phân bổ thành hai nhóm chính. Trong đó, nhóm thi tuyển gồm 59 trường (theo Phụ lục 1 đính kèm), với chỉ tiêu 23.120 học sinh, tương ứng 549 lớp; còn nhóm xét tuyển gồm 32 trường (theo Phụ lục 2 đính kèm) và các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX), với chỉ tiêu 9.184 học sinh, tương ứng 212 lớp.

 

Việc phân bổ chỉ tiêu được thực hiện trên cơ sở cân đối điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của từng địa phương, nhằm đảm bảo phù hợp thực tế và tránh tình trạng quá tải biên chế.

 

Về nguyện vọng (NV) tuyển sinh, mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 4 NV (năm trước thí sinh được đăng ký 5 NV) tuyển sinh vào các trường THPT công lập, THPT chuyên, phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), cụ thể:

 

NV1: các trường THPT chuyên (có thể đăng ký 2 môn chuyên). Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào trường THPT chuyên nào thì phải tham gia kỳ thi tuyển sinh tại trường đó.

 

NV2: trường THPT công lập hoặc trường PTDTNT thứ nhất trên địa bàn thành phố, kể cả Trường Thực hành Sư phạm - Đại học Cần Thơ.

 

NV3: trường THPT công lập hoặc trường PTDTNT thứ hai trên địa bàn thành phố, kể cả Trường Thực hành Sư phạm - Đại học Cần Thơ.

 

NV4: Các Trung tâm GDNN-GDTX (dành cho cả học sinh dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số).

 

Quy trình xét trúng tuyển các NV được thực hiện nghiêm ngặt theo thứ tự từ NV1 đến NV4. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước sẽ không được xét các nguyện vọng sau. Trong đó ở NV2 việc xét trúng tuyển nguyện vọng này, thí sinh không trúng tuyển NV1 được hòa điểm (các môn thi chung đối với các trường thi tuyển hoặc điểm học tập, rèn luyện cấp THCS đối với các trường xét tuyển) với những thí sinh còn lại để xét trúng tuyển vào các trường đã đăng ký.

 

Thí sinh lưu ý chỉ được xét theo các NV đã đăng ký, trúng tuyển NV nào thì nhập học NV đó, trúng tuyển NV trước thì không được xét ở các NV sau.

 

Sau khi xét tuyển NV2, Sở GD&ĐT sẽ cho phép thí sinh điều chỉnh NV3 và NV4. Trường hợp sau khi xét NV3 mà vẫn còn trường chưa tuyển đủ chỉ tiêu, Sở GD&ĐT có thể cho phép các trường (đó) tổ chức xét tuyển bổ sung để bảo đảm sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và biên chế của nhà trường.

icon

LỊCH THI

Ngày thi

Buổi

Môn thi

Bắt đầu tính giờ làm bài

Thời gian làm bài

28/6/2026

Sáng

08 giờ 00: Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự

thi, đính chính sai sót (nếu có), học Quy chế thi.

 

29/6/2026

Sáng

Môn chung

Ngữ văn

08 giờ 30

120 phút

Chiều

Môn chung

Tiếng Anh/ Tiếng Pháp

14 giờ 30

60 phút

 

 

30/6/2026

Sáng

Môn chung

Toán

08 giờ 30

120 phút

 

 

Chiều

 

 

Môn chuyên

Toán

 

 

14 giờ 00

 

 

150 phút

Sinh học

Vật lí

Ngữ văn

Tiếng Pháp/

Tiếng Trung

 

 

01/7/2026

 

 

Sáng

 

 

Môn chuyên

Tin học

 

 

08 giờ 00

 

 

150 phút

Hóa học

Địa lí

Lịch sử

Tiếng Anh

icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

I. CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

1. Đối với các trường tuyển sinh bằng hình thức Thi tuyển

a)  Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (ĐXTTT) vào lớp 10 THPT gồm: điểm của các môn thi (ĐVăn: Điểm môn thi Ngữ Văn, ĐToán: Điểm môn thi Toán, ĐNN: Điểm môn thi Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp; và điểm ưu tiên (ĐƯT), điểm khuyến khích (ĐKK) (nếu có) theo công thức sau:

 

 ĐXTTT = Điểm môn Văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Ngoại ngữ + ĐƯT + ĐKK

b)  Điểm chuẩn

Căn cứ vào kết quả điểm thi và tình hình thực tế Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT trên địa bàn thành phố sau khi công bố điểm phúc khảo.

c)  Nguyên tắc xét tuyển

-   Căn cứ vào điểm xét tuyển và điểm chuẩn: xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu;

-  Nếu đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (Tốt, Khá, Đạt); có điểm trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn;

Thí sinh được xét trúng tuyển phải đạt tối thiểu 1,0 điểm ở mỗi môn thi.

2. Đối với các trường tuyển sinh bằng hình thức Xét tuyển

a)  Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập.

Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học cấp THCS của học sinh được tính như sau:

-  Rèn luyện Tốt, học tập Tốt: 10 điểm.

-  Rèn luyện Khá, học tập Tốt hoặc rèn luyện Tốt, học tập Khá: 9 điểm.

-  Rèn luyện Khá, học tập Khá: 8 điểm.

-  Rèn luyện Đạt, học tập Tốt hoặc rèn luyện Tốt, học tập Đạt: 7 điểm.

-  Rèn luyện Khá, học tập Đạt hoặc rèn luyện Đạt, học tập Khá: 6 điểm.

-  Rèn luyện Đạt, học tập Đạt: 5 điểm.

b)  Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (ĐXTXT) là tổng số điểm của: 

-  Điểm quy đổi (ĐQĐ) theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó): ĐQĐ lớp 6 (ĐQĐ6), ĐQĐ lớp 7 (ĐQĐ7), ĐQĐ lớp 8 (ĐQĐ8), ĐQĐ lớp 9 (ĐQĐ9);

-  Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) theo công thức sau:

Media VietJack

c)  Nguyên tắc xét trúng tuyển

-  Xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Nếu đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (Tốt, Khá, Đạt); có điểm trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn.

II. CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

- Điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên là tổng số điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số) cộng với điểm khuyến khích (nếu có):

 

ĐXT 10 Chuyên = (ĐVăn + ĐToán+ ĐNN)chung + Đchuyên x 2 + ĐKK

11 Điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12 Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-  Điểm chuẩn trúng tuyển vào các lớp chuyên: căn cứ vào kết quả điểm thi và tình hình thực tế, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các lớp 10 chuyên sau khi công bố điểm thi phúc khảo.

icon

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

I. Chỉ tiêu tuyển sinh của các trường công lập
 
Căn cứ đặc điểm của từng địa phương, nhằm bảo đảm phát huy hiệu quả cơ sở vật chất và không gây quá tải về biên chế đội ngũ giáo viên, chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của các trường THPT trên địa bàn thành phố được xác định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 bên dưới.
 
Phụ lục 1:
Media VietJack
Media VietJack
Phụ lục 2:
 
Media VietJack
II. Chỉ tiêu tuyển sinh của các trường Chuyên

a) Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng tuyển sinh 13 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc. Trong đó, có 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh. Mỗi lớp chuyên tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 455 học sinh;

b) Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai tuyển sinh 10 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh. Trong đó có 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh. Môn Lịch sử và Địa lí ghép thành 01 lớp với chỉ tiêu Lịch sử 18 học sinh, Địa lí 17 học sinh. Mỗi lớp chuyên còn lại tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 350 học sinh;

c) Trường THPT chuyên Vị Thanh tuyển sinh 09 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí và Tiếng Anh. Mỗi lớp chuyên tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 315 học sinh.

 
 
icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CẦN THƠ

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Cần Thơ 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

I.  Đối với các trường công lập và tư thục

1. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT được thực hiện theo hai phương thức: Thi tuyển và xét tuyển.

- Thi tuyển: áp dụng đối với các đơn vị theo danh sách

- Xét tuyển: áp dụng đối với các đơn vị theo danh sách tại và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

2. Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài

- Môn Toán: thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút;

-  Môn Ngữ văn: thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút;

-  Môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp): thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài 60 phút.

3. Đề thi

Nội dung đề thi nằm trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9.

II. Đối với các trường Chuyên

1. Hình thức: thi tuyển

2. Môn thi và đề thi

a)  Môn thi: gồm 03 (ba) môn thi chung và môn thi chuyên.

- 03 (ba) môn thi chung:

+ Môn Toán: Thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút.

+ Môn Ngữ văn: thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.

+ Môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp): thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài 60 phút.

- Môn thi chuyên:

+ Học sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên nào thì làm bài thi môn chuyên đó (nếu đăng ký vào 02 lớp chuyên thì phải làm bài thi 02 môn chuyên). Các môn chuyên thi theo hình thức tự luận, riêng môn Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận và có thêm phần nghe hiểu; môn Tin học thi theo hình thức lập trình trên máy vi tính; thời gian làm bài 150 phút (tất cả các môn).

+ Đối với thí sinh thi môn chuyên Vật lí, Hoá học, Sinh học sẽ thi theo khoa học Vật lí, Hoá học, Sinh học (của môn Khoa học tự nhiên); đối với thí sinh thi môn chuyên Lịch sử, Địa lí sẽ thi theo phân môn Lịch sử, phân môn Địa lí (của môn Lịch sử và Địa lí).

b) Đề thi: nội dung thi trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9; đảm bảo độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn, câu hỏi vận dụng.

3. Điểm và hệ số

a)  Điểm môn thi tính theo thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không làm tròn điểm;

b)  Hệ số điểm môn thi: điểm các môn thi chung tính hệ số 1, điểm môn thi chuyên tính hệ số 2.

 

icon

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

I. Đối với các trường công lập và tư thục

a)  Đối tượng: học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT5;

b) Điều kiện dự tuyển: học sinh thuộc đối tượng dự tuyển nêu trên, đã tốt nghiệp THCS tại thành phố Cần Thơ hoặc có nơi cư trú/thường trú tại thành phố Cần Thơ; các trường hợp đặc biệt khác do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định6.

II. Đối với các trường Chuyên

- Đối tượng và điều kiện dự tuyển

Theo quy định tại khoản 1 Mục II của Kế hoạch này; đồng thời phải có kết quả rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ Khá trở lên.

a)  Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng tuyển sinh 13 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc. Trong đó, có 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh. Mỗi lớp chuyên tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 455 học sinh;

b)   Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai tuyển sinh 10 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh. Trong đó có 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh. Môn Lịch sử và Địa lí ghép thành 01 lớp với chỉ tiêu Lịch sử 18 học sinh, Địa lí 17 học sinh. Mỗi lớp chuyên còn lại tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 350 học sinh;

c)  Trường THPT chuyên Vị Thanh tuyển sinh 09 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí và Tiếng Anh. Mỗi lớp chuyên tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 315 học sinh.

- Nguyên tắc xét tuyển

Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các môn thi quy định, không vi phạm Quy chế thi và điểm bài thi các môn thi chung phải lớn hơn 2,0 điểm, điểm bài thi môn chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên. Căn cứ điểm xét tuyển và điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm thi môn chuyên cao hơn; có điểm trung bình cả năm môn chuyên năm học lớp 9 cao hơn; có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (Tốt, Khá, Đạt).

Lưu ý:

a)  Trường hợp thí sinh trúng tuyển cả hai nguyện vọng sẽ ưu tiên xét tuyển Nguyện vọng chuyên 1.

b) Xét tuyển vào lớp ghép chuyên Lịch sử - Địa lí: trường hợp chỉ tiêu cuối cùng của lớp ghép Lịch sử - Địa lí thiếu thì tăng chỉ tiêu cho môn còn lại theo thứ tự xét chọn điểm tổng từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu lớp ghép Lịch sử - Địa lí.

- Đăng ký thi tuyển vào lớp 10 chuyên

Mỗi học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên, tương ứng với 02 nguyện vọng (Nguyện vọng chuyên 1 và Nguyện vọng chuyên 2). Các môn chuyên đăng ký phải có lịch thi không trùng nhau, theo quy định tại mục VI về lịch thi tuyển.

icon

TUYỂN THẲNG, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN VÀ KHUYẾN KHÍCH

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.1. Tuyển thẳng vào các trường THPT công lập 

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 

Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

a)  Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.

b)  Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.

c)  Học sinh là người khuyết tật.

d)  Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

đ) Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

Lưu ý:

a) Dân tộc thiểu số rất ít người được xác định theo Công văn số 1208/UBDT-DTTS ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban Dân tộc gồm có: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cờ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu;

b)   Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, Trường THPT Hoàng Diệu và Trường THPT Châu Văn Liêm không thực hiện tuyển thẳng đối với học sinh thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 30. Thay vào đó, hai trường áp dụng cơ chế tuyển thẳng tương tự như các trường THPT chuyên. Quy định này nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với năng lực tiếp nhận của nhà trường, đồng thời duy trì sự ổn định và hiệu quả trong công tác tổ chức dạy học.

1.2.  Chế độ ưu tiên, khuyến khích

a)   Đối tượng được cộng điểm ưu tiên (ĐƯT): Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT. 

Đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

a) Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)  Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

-  Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

c) Nhóm đối tượng 3:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ, dân tộc thiểu số là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trừ dân tộc Kinh.

b)  Đối tượng được cộng điểm khuyến khích (ĐKK): thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT

Đối tượng được cộng điểm khuyến khích

Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

c. Mức điểm ưu tiên, khuyến khích được cộng tối đa

Trường hợp học sinh thuộc nhiều đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích thì chỉ áp dụng cho 01 (một) đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cao nhất;

Điểm cộng tối đa cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích không quá 3,5 điểm.

II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

a) Tuyển thẳng11 vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên các đối tượng sau đây: học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế (kể cả giải khuyến khích hoặc giải tư) Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

b)  Điểm khuyến khích12

- Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: học sinh đạt giải cấp thành phố (kể cả Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng cũ) Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học;

- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm. Mỗi thí sinh chỉ được cộng một điểm khuyến khích cho một giải cao nhất (không quá 1,5 điểm).

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN CẦN THƠ

STT Tên Trường Loại trường
1 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng Trường chuyên
2 Trường THCS và THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Tư thục
3 THPT FPT Cần Thơ Tư thục
4 Phổ thông Việt Mỹ Cần Thơ Tư thục
5 Trường Phổ thông Việt Hoa Tư thục
6 Trường Quốc Văn Cần Thơ Tư thục
7 Trường Trung học phổ thông Thái Bình Dương (PIC) Tư thục
8 Trường THCS & THPT iSchool Cần Thơ Tư thục
9 THPT Chuyên Vị Thanh Trường chuyên
10 Trường Tiểu học, THCS & THPT FPT Hậu Giang Tư thục
11 THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai Trường chuyên
12 TH, THCS & THPT iSchool Sóc Trăng Tư thục
13 THPT Hà Huy Giáp Công lập
14 THPT Trung An Công lập
15 THCS và THPT Trần Ngọc Hoằng Công lập
16 THPT Phan Văn Trị Công lập
17 THPT Giai Xuân Công lập
18 THPT Thới Lai Công lập
19 THCS và THPT Trường Xuân Công lập
20 THCS và THPT Thới Thạnh Công lập
21 THPT Thạnh An Công lập
22 THPT Vĩnh Thạnh Công lập
23 THCS và THPT Thạnh Thắng Công lập
24 THPT Bùi Hữu Nghĩa Công lập
25 THPT Bình Thủy Công lập
26 THPT Nguyễn Việt Dũng Công lập
27 THPT Trần Đại Nghĩa Công lập
28 THPT Châu Văn Liêm Công lập
29 THPT Nguyễn Việt Hồng Công lập
30 THPT Phan Ngọc Hiển Công lập
31 THPT An Khánh Công lập
32 THPT Thực hành sư phạm - ĐHCT Công lập
33 THPT Thực hành sư phạm - ĐHCT Công lập
34 THPT Lưu Hữu Phước Công lập
35 THPT Lương Định Của Công lập
36 THPT Thới Long Công lập
37 THPT Thốt Nốt Công lập
38 THPT Thuận Hưng Công lập
39 THCS và THPT Thới Thuận Công lập
40 THCS và THPT Tân Lộc Công lập
41 THPT Vị Thanh Công lập
42 THPT Chiêm Thành Tấn Công lập
43 THPT Long Mỹ Công lập
44 THPT Tân Phú Công lập
45 PTDTNT Tỉnh (02 lớp dân tộc kinh) Công lập
46 THPT Ngà Sáu Trường chuyên
47 THPT Phú Hữu Công lập
48 THPT Cái Tắc Công lập
49 THPT Tầm Vu Công lập
50 THPT Châu Thành A Công lập
51 THPT Trường Long Tây Công lập
52 THPT Tây Đô Công lập
53 THPT Lương Tâm Công lập
54 THPT Cây Dương (Điểm chính) Công lập
55 THPT Cây Dương (Phân hiệu) Công lập
56 THPT Lương Thế Vinh Công lập
57 THPT Hoà An Công lập
58 THPT Tân Long Công lập
59 THPT Vị Thùy (Điểm chính) Công lập
60 THPT Vị Thùy (Phân hiệu) Công lập
61 THPT Lê Hồng Phong Công lập
62 THPT Vĩnh Tường Công lập
63 THPT Lê Quý Đôn Công lập
64 THPT Nguyễn Minh Quang Công lập
65 THPT DTNT Huỳnh Cương Công lập
66 THPT Hoàng Diệu Công lập
67 THPT Thành phố Sóc Trăng Công lập
68 THPT Lê Lợi Công lập
69 THCS & THPT Lê Hồng Phong Công lập
70 THPT Mai Thanh Thế Công lập
71 THPT Lê Văn Tám Công lập
72 THPT Ngã Năm Công lập
73 THPT Mỹ Quới Công lập
74 THPT Vĩnh Hải Công lập
75 THCS & THPT Lai Hòa Công lập
76 THCS & THPT Dân tộc nội trú Vĩnh Châu Công lập
77 THCS & THPT Khánh Hòa Công lập
78 THPT Nguyễn Khuyến Công lập
79 THPT An Ninh Công lập
80 THPT Phú Tâm Công lập
81 THPT Thuận Hòa Công lập
82 THPT Đoàn Văn Tố Công lập
83 THPT An Thạnh 3 Công lập
84 THPT An Lạc Thôn Công lập
85 THPT Kế Sách Công lập
86 THPT Phan Văn Hùng Công lập
87 THPT Thiều Văn Chỏi Công lập
88 THCS & THPT Dương Kỳ Hiệp Công lập
89 THPT Lương Định Của Công lập
90 THPT Đại Ngãi Công lập
91 THCS & THPT Tân Thạnh Công lập
92 THCS & THPT Long Hưng Công lập
93 THPT Mỹ Hương Công lập
94 THPT Huỳnh Hữu Nghĩa Công lập
95 THCS & THPT Mỹ Thuận Công lập
96 PTDTNT THCS & THPT Thạnh Phú Công lập
97 THPT Mỹ Xuyên Công lập
98 THPT Văn Ngọc Chính Công lập
99 THPT Ngọc Tố Công lập
100 THPT Hòa Tú Công lập
101 THPT Trần Văn Bảy Công lập
102 THPT Thạnh Tân Công lập
103 THCS & THPT Hưng Lợi Công lập
104 THPT Lịch Hội Thượng Công lập
105 THCS & THPT Trần Đề Công lập