khoahoc.vietjack.com
240 lượt search
Thi vào lớp 10 Đắk Lắk

Thi vào lớp 10 Đắk Lắk

5.0 240 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk tổ chức diễn ra từ ngày 01/6 đến 02/6, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Đắk Lắk.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐẮK LẮK 2026 - 2027

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2026 - 2027

Dựa trên Kế hoạch số 100/KH-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, công tác tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 được tổ chức với những quy định cụ thể về phương thức và chỉ tiêu. Theo đó, tỉnh áp dụng hình thức thi tuyển đối với 05 trường chuyên biệt (gồm THPT Chuyên Nguyễn Du, THPT Chuyên Lương Văn Chánh và 03 trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Đam San, Phú Yên) và thực hiện xét tuyển cho tất cả các trường THPT công lập còn lại.

Về chỉ tiêu, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ giao định mức cụ thể cho từng trường dựa trên quy mô và điều kiện cơ sở vật chất thực tế; riêng các trường PTDTNT THPT ưu tiên tuyển sinh học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ với tỷ lệ từ 65% đến 75%. Đối với phương thức xét tuyển, điểm số được tính dựa trên kết quả rèn luyện và học tập trong 4 năm cấp THCS, trong đó kết quả năm lớp 9 được nhân hệ số 2. Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng xét tuyển công lập, nhưng lưu ý điểm trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn nguyện vọng 1 ít nhất 1,5 điểm. Toàn bộ quy trình từ đăng ký hồ sơ đến công bố kết quả đều thực hiện trực tuyến và phải hoàn tất trước ngày 15/7/2026 nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 ĐẮK LẮK 2026 - 2027

Lưu ý: Tỉnh áp dụng hình thức thi tuyển đối với các trường chuyên, trường dân tộc nội trú và xét tuyển đối với các trường THPT công lập đại trà.
 
Dưới đây là lịch thi vào 10 của các trường Chuyên và PTDTNT:
 
Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài Giờ phát đề thi Giờ bắt đầu làm bài
31/5/2026
Sáng 08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại điểm thi.
Chiều 14 giờ 00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.
01/06/2026
Sáng Ngữ văn 120 phút 7 giờ 25 7 giờ 30
Chiều Ngoại ngữ
(Tiếng Anh, Tiếng Pháp)
60 phút 13 giờ 50 14 giờ 00
02/06/2026
Sáng Toán 120 phút 7 giờ 25 7 giờ 30
Chiều Các môn chuyên 150 phút 13 giờ 55 14 giờ 00
icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

Cách tính điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS và được tính như sau:

Kết quả rèn luyện Kết quả học tập
Điểm quy đổi (thang điểm 10)
Tốt Tốt 10,0
Tốt Khá 9,0
Khá Tốt 9,0
Khá Khá 8,0
Đạt Tốt 7,5
Tốt Đạt 7,5
Khá Đạt 6,5
Đạt Khá 6,5
Đạt Đạt 5,0

Sử dụng kết quả rèn luyện và học tập lớp 6, 7, 8, 9 (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy đổi điểm sang thang điểm 10 cộng với điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);

Trong đó: 

Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.

III. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG PTDTNT

Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích;

Trong đó: 

Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 ĐẮK LẮK

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Có hai (02) phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển.

2. Tổ chức thi tuyển đối với năm (05) trường: Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT THPT N'Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên.

3. Tổ chức xét tuyển đối với các trường THPT công lập còn lại.

4. Các trường phổ thông tư thục, Trường THCS và THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao xây dựng phương án tuyển sinh riêng trên cơ sở Kế hoạch tuyển sinh của UBND tỉnh và báo cáo qua Sở Giáo dục và Đào tạo.

icon

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS và đảm bảo theo các quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024, Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT).

icon

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

1. Đối với các trường trung học phổ thông công lập và trường trung học phổ thông chuyên

Trên cơ sở quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định hiện hành, các trường đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh, trình Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng trường.

2. Đối với các trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT N'Trang Lơng, Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT Đam San, Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT Phú Yên

Thực hiện tuyển sinh theo chỉ tiêu của Sở Giáo dục và Đào tạo, trên nguyên tắc tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số (Êđê, Mnông, Gia Rai) là 65%, các dân tộc còn lại là 35% theo chỉ tiêu giao (riêng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT Phú Yên tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số (Êđê, Chăm, Ba na) là 75%, các dân tộc còn lại là 25%). Trong đó, tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.

3. Đối với trường phổ thông tư thục, Trường THCS và THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao

Thực hiện tuyển sinh theo chỉ tiêu đăng ký và được Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

icon

ĐỊA BÀN TUYỂN SINH

1. Đối với Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh được tuyển những học sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối với Trường PTDTNT THPT N'Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên được tuyển những học sinh cư trú thuộc địa bàn các xã, phường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp và điều kiện thực tế của địa phương. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch, xác định cụ thể địa bàn tuyển sinh của từng trường.

3. Đối với các trường THPT công lập thực hiện công tác tuyển sinh theo địa bàn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp và điều kiện thực tế của địa phương, trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo.

4. Đối với trường phổ thông tư thục, Trường THCS và THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao thực hiện tuyển sinh trên địa bàn theo kế hoạch tuyển sinh của trường.

5. Đối với học sinh có nguyện vọng đăng ký học tại các trường thuộc vùng giáp ranh, việc tuyển sinh chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo.

icon

CHẾ ĐỘ TUYỂN THẰNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

1. Tuyển thẳng

- Học sinh được tuyển thẳng vào các trường THPT công lập (trừ các trường THPT chuyên) theo địa bàn tuyển sinh gồm các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023; khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Học sinh thuộc diện tuyển thẳng có thể đăng ký dự thi tuyển sinh vào trường chuyên biệt, nếu không trúng tuyển thì được xét tuyển thằng vào trường theo địa bàn tuyển sinh đã đăng ký.

2. Điểm ưu tiên

2.1. Điểm ưu tiên thực hiện cho các loại đối tượng tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Chế độ cộng điểm ưu tiên chỉ áp dụng đối với trường THPT không chuyên trên địa bàn tỉnh, không áp dụng đối với trường THPT chuyên. Những học sinh có nhiều chế độ ưu tiên khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại ưu tiên cao nhất.

2.3. Đối với quy định học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu tại địa bàn sinh sống không có trường THCS, học sinh phải học tập ở địa bàn khác thì vẫn hưởng chế độ ưu tiên. Thôn đặc biệt khó khăn thực hiện theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

3. Điểm khuyến khích

3.1. Học sinh được cộng điểm khuyến khích theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Chế độ cộng điểm khuyến khích chỉ áp dụng đối với trường THPT không chuyên. Những học sinh có nhiều điểm khuyến khích khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại khuyến khích cao nhất.

icon

ĐĂNG KÍ NGUYỆN VỌNG

1. Đối với học sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên biệt (Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT THPT N'Trang Long, Trưong PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên) được đăng ký 03 nguyện vọng (trong đó, 01 nguyện vọng vào trường thi tuyển và thêm 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập xét tuyển trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo).

2. Đối với học sinh đăng ký xét tuyển vào các trường THPT công lập được đăng ký 02 nguyện vọng (nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2) vào trường THPT công lập trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

icon

TỔ CHỨC TUYỂN SINH

1. Tuyển sinh vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du, THPT chuyên Lương Văn Chánh

a) Tổ chức tuyển sinh qua 02 vòng

- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh tổ chức sơ tuyển khi nhận hồ sơ học sinh đạt tiêu chí: Xếp loại rèn luyện và học tập cả năm của 04 năm cấp THCS từ khá trở lên.

- Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1.

b) Thi các môn thi chung và môn thi chuyên. Học sinh chỉ được dự thi 01 môn chuyên (nguyện vọng chuyên 01);

c) Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng chuyên 02 theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

- Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.

e) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);

f) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 2,0 điểm.

g) Cách xét tuyển vào lớp chuyên: căn cứ vào chỉ tiêu giao cho từng lớp chuyên và điểm thi tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn từng lớp chuyên. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

- Có điểm bài thi môn thi chuyên cao hơn;

- Đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS (cùng môn thi chuyên) cao hơn;

- Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

h) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Tuyển sinh vào Trường PTDTNT THPT N'Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San và Trường PTDTNT THPT Phú Yên

a) Tổ chức tuyển sinh qua 2 vòng.

- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường PTDTNT THPT N'Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên phối hợp với UBND xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh tổ chức sơ tuyển học sinh dự thi và thông báo cho học sinh đủ điều kiện dự thi. Học sinh được dự tuyển vòng 2 nếu đạt các điều kiện sau:

+ Thuộc đối tượng tuyển sinh theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Lý lịch được kê khai rõ ràng do UBND cấp xã xác nhận.

-Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1, môn thi gồm các môn thi chung. Cách tính điểm tuyển sinh như sau:

b) Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

c) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

d) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 0,0 điểm.

e) Cách xét tuyển: căn cứ vào chỉ tiêu giao, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn cho từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Có điểm bình quân các bài thi cao hơn;

+ Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn;

+ Có điểm bình quân môn thi Toán và Ngữ văn cao hơn.

f) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Đối với phương thức xét tuyển vào các trường THPT công lập còn lại

3.1. Cách tính điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS và được tính như sau:

Kết quả rèn luyện Kết quả học tập
Điểm quy đổi (thang điểm 10)
Tốt Tốt 10,0
Tốt Khá 9,0
Khá Tốt 9,0
Khá Khá 8,0
Đạt Tốt 7,5
Tốt Đạt 7,5
Khá Đạt 6,5
Đạt Khá 6,5
Đạt Đạt 5,0

Sử dụng kết quả rèn luyện và học tập lớp 6, 7, 8, 9 (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy đổi điểm sang thang điểm 10 cộng với điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

3.2. Cách xét tuyển

- Căn cứ chỉ tiêu, ĐXT và nguyện vọng của học sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo xét ĐXT từ cao xuống thấp theo từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 9 cao hơn;

+ Có điểm bình quân môn Toán và Ngữ văn của năm học lớp 9 cao hơn.

- Mỗi học sinh được xét tuyển nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 tiếp tục xét tuyển nguyện vọng 2 (nếu có). Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 là 1,5 điểm.

- Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 01 không được xét nguyện vọng 02.

- Tỷ lệ trúng tuyển của học sinh người dân tộc thiểu số (Êđê, Mnông, Gia Rai, Chăm, Ba na) không thấp hơn tỷ lệ trúng tuyển của trường tuyển sinh.

4. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT học Chương trình tăng cường tiếng Pháp

4.1. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng Pháp cấp THCS được đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên Nguyễn Du theo quy chế của trường chuyên.

4.2. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng Pháp cấp THCS được xét tuyển vào học lớp 10 theo chỉ tiêu riêng tại Trường THPT Buôn Ma Thuột và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BẢN ĐẮK LẮK

STT

Tên Trường

Loại trường

1

Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh

Trường chuyên

2

THPT Buôn Ma Thuột

Công lập

3

THPT Cao Bá Quát

Công lập

4

THPT Chu Văn An

Công lập

5

THPT Hồng Đức

Công lập

6

THPT Lê Duẩn

Công lập

7

THPT Lê Quý Đôn

Công lập

8

THPT Trần Phú

Công lập

9

Trường THPT chuyên Nguyễn Du

Trường chuyên

10

Trường THPT DTNT N’Trang Lơng

Công lập

11

Trường THCS & THPT Đông Du

Tư thục

12

Trường Trường Tiểu học, THCS & THPT Hoàng Việt

Tư thục

13

Trường Phu Xuan School

Tư thục

14

THPT Buôn Hồ

Công lập

15

THPT Hai Bà Trưng

Công lập

16

THPT Huỳnh Thúc Kháng

Công lập

17

Trường THPT Dân tộc nội trú Đam San

Công lập

18

THPT Buôn Đôn

Công lập

19

THPT Trần Đại Nghĩa

Công lập

20

THPT Việt Đức

Công lập

21

THPT Y Jút

Công lập

22

THPT Cư M'gar

Công lập

23

THPT Lê Hữu Trác

Công lập

24

THPT Nguyễn Trãi

Công lập

25

THPT Trần Quang Khải

Công lập

26

THPT Ea H'leo

Công lập

27

THPT Phan Chu Trinh

Công lập

28

THPT Trường Chinh

Công lập

29

THPT Võ Văn Kiệt

Công lập

30

THPT Ngô Gia Tự

Công lập

31

THPT Nguyễn Thái Bình

Công lập

32

THPT Trần Nhân Tông

Công lập

33

THPT Trần Quốc Toản

Công lập

34

THPT Võ Nguyên Giáp

Công lập

35

THPT Ea Rốk

Công lập

36

THPT Ea Súp

Công lập

37

THPT Hùng Vương

Công lập

38

THPT Krông Ana

Công lập

39

THPT Phạm Văn Đồng

Công lập

40

THPT Krông Bông

Công lập

41

THPT Trần Hưng Đạo

Công lập

42

THPT Nguyễn Văn Cừ

Công lập

43

THPT Phan Đăng Lưu

Công lập

44

THPT Lý Tự Trọng

Công lập

45

THPT Nguyễn Huệ

Công lập

46

THPT Phan Bội Châu

Công lập

47

THPT Tôn Đức Thắng

Công lập

48

THPT Lê Hồng Phong

Công lập

49

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Công lập

50

THPT Nguyễn Công Trứ

Công lập

51

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Công lập

52

THPT Phan Đình Phùng

Công lập

53

THPT Quang Trung

Công lập

54

THPT Lắk

Công lập

55

THPT Nguyễn Chí Thanh

Công lập

56

THPT Nguyễn Tất Thành

Công lập

57

THPT Nguyễn Trường Tộ

Công lập

58

THPT Nguyễn Trường Tộ

Công lập

59

Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh

Công lập

60

THPT Lê Trung Kiên

Công lập

61

THPT Nguyễn Văn Linh

Công lập

62

THPT Nguyễn Công Trứ

Công lập

63

THPT Phan Chu Trinh

Công lập

64

THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Tư thục

65

THCS và THPT Võ Nguyên Giáp

Tư thục

66

THPT Lê Lợi

Công lập

67

THPT Nguyễn Thái Bình

Công lập

68

THCS và THPT Chu Văn An

Tư thục

69

THPT Đồng Xuân

Công lập

70

THPT Trần Quốc Tuấn

Công lập

71

THPT Trần Suyền

Công lập

72

THPT Trần Bình Trọng

Công lập

73

THCS và THPT Nguyễn Bá Ngọc

Tư thục

74

THCS và THPT Nguyễn Trung Trực

Tư thục

75

THPT Sơn Hòa

Công lập

76

THPT Tôn Đức Thắng

Công lập

77

THPT Nguyễn Du

Công lập

78

THCS và THPT Võ Văn Kiệt

Tư thục

79

THPT Sông Hinh

Công lập

80

THPT Phạm Văn Đồng

Tư thục

81

THPT Trần Phú

Công lập

82

THPT Lê Thành Phương

Công lập

83

THPT Võ Thị Sáu

Công lập

84

THCS và THPT Nguyễn Viết Xuân

Tư thục