I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP
Cách tính điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS và được tính như sau:
| Kết quả rèn luyện | Kết quả học tập |
Điểm quy đổi (thang điểm 10)
|
| Tốt | Tốt | 10,0 |
| Tốt | Khá | 9,0 |
| Khá | Tốt | 9,0 |
| Khá | Khá | 8,0 |
| Đạt | Tốt | 7,5 |
| Tốt | Đạt | 7,5 |
| Khá | Đạt | 6,5 |
| Đạt | Khá | 6,5 |
| Đạt | Đạt | 5,0 |
Sử dụng kết quả rèn luyện và học tập lớp 6, 7, 8, 9 (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy đổi điểm sang thang điểm 10 cộng với điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).
II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);
Trong đó:
Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.
Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.
Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích;
Trong đó:
Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.