Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
A. Lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 72 quyển sách và 64 quyển sách;
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Đại lượng tỉ lệ thuận lớp 7 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Gọi x và y lần lượt là số sách quyên góp của lớp 7A và 7B (x, y ∈ ℕ).
Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách nên y – x = 8.
Theo đề bài, số sách và số học sinh quyên góp được là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
\(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}}\).
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}} = \frac{{y - x}}{{36 - 32}} = \frac{8}{4} = 2\)
Suy ra: x = 32 . 2 = 64; y = 36 . 2 = 72 (thỏa mãn).
Vậy lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 64 quyển sách và 72 quyển sách.
Chọn đáp án B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Độ dài ba cạnh của tam giác là: 10 cm; 20 cm và 25 cm;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi a, b, c (cm) lần lượt là độ dài 3 cạnh của tam giác (0 < a, b, c < 60).
Chu vi là 60 cm nên a + b + c = 60.
Ba cạnh tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 nên ta có \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\).
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{60}}{{12}} = 5\).
Suy ra: a = 5 . 3 = 15; b = 5 . 4 = 20; c = 5 . 5 = 25.
Do đó a = 15; b = 20; c = 25 (thỏa mãn).
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 15 cm; 20 cm và 25 cm.
Chọn đáp án D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x, y, z (m) là độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt tỉ lệ thuận với 3; 5; 7 (x, y, z > 0).
Vì x, y, z tỉ lệ thuận với 3; 5; 7 ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\).
Khi đó, x là cạnh nhỏ nhất và z là cạnh lớn nhất của tam giác.
Theo đề bài ta có: x + z – y = 20.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{{x + z - y}}{{3 + 7 - 5}} = \frac{{20}}{5} = 4\).
Do đó: x = 3 . 4 = 12 (thỏa mãn).
Vậy cạnh nhỏ nhất của tam giác là 12 m.
Câu 3
A. 11 triệu đồng;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 104 lít xăng;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 24 000 đồng;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 160 tấn hàng;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.