khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 3,210 Lưu

Cho hình vuông ABCD, gọi O là tâm của hình vuông. Một đường thẳng qua O cắt AD tại P, cắt BC tại Q.

a) Chứng minh AP = CQ

b) Kẻ Px vuông góc AC tại  E (E thuộc AC). Kẻ Qy vuông góc BD tại F (F thuộc BD), Px và Qy cắt nhau tại M. Chứng minh OEMF là hình chữ nhật.

c) Chứng minh M thuộc cạnh AB

d) Lấy K thuộc BC sao cho CK = DP. Chứng minh \(\widehat {MOK} = 90^\circ \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hình vuông ABCD, gọi O là tâm của hình vuông. Một đường thẳng qua  (ảnh 1)

a) Vì ABCD là hình vuông tâm O

Nên OA = OB = OC = OD, AB = BC = CD = DA, AD // BC

Suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (hai góc so le trong)

Xét tam giác AOP và tam gíc COQ có

\(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (chứng minh trên)

OA = OC (chứng minh trên)

\(\widehat {AOP} = \widehat {COQ}\) (hai góc đối đỉnh)

Do đó ΔAOP = ΔCOQ (g.c.g)

Suy ra AP = CQ (hai cạnh tương ứng)

b) Vì AB = AD nên tam giác ABD cân tại A

Mà AO là đường trung tuyến

Suy ra AO là đường cao

Hay AO ⊥ BD

Xét tứ giác OEMF có

\(\widehat {OEM} = \widehat {EOF} = \widehat {OFM} = 90^\circ \)

Suy ra OEMF là hình chữ nhật

c) Vì OEMF là hình chữ nhật

Nên \[\widehat {FME} = 90^\circ \]

Hay tam giác PMQ vuông tại M

Mà MO là trung tuyến

Suy ra OM = OP = OQ

Do đó tam giác POM cân tại O

Lại có OE là đường cao nên OE là phân giác của \(\widehat {POM}\)

Suy ra \(\widehat {POE} = \widehat {EOM}\)

Xét tam giác AOP và tam giác AOM có

AO là cạnh chung

\(\widehat {POE} = \widehat {EOM}\) (chứng minh trên)

OM = OP (chứng minh trên)

Suy ra △AOP = △AOM (c.g.c)

Do đó \(\widehat {AP{\rm{O}}} = \widehat {AM{\rm{O}}}\) (hai góc tương ứng)

Ta có OM = OQ

Do đó tam giác QOM cân tại O

Lại có OF là đường cao nên OF là phân giác của \(\widehat {QOM}\)

Suy ra \(\widehat {QOF} = \widehat {FOM}\)

Xét tam giác BOQ và tam giác BOM có

BO là cạnh chung

\(\widehat {QOF} = \widehat {FOM}\) (chứng minh trên)

OM = OQ (chứng minh trên)

Suy ra △ BOQ = △BOM (c.g.c)

Do đó \(\widehat {{\rm{BQO}}} = \widehat {BM{\rm{O}}}\) (hai góc tương ứng)

Vì AD // BC nên \(\widehat {AP{\rm{O}}} + \widehat {BQO} = 180^\circ \)

Mà \(\widehat {{\rm{BQO}}} = \widehat {BM{\rm{O}}}\), \(\widehat {AP{\rm{O}}} = \widehat {AM{\rm{O}}}\)

Suy ra \(\widehat {AM{\rm{O}}} + \widehat {BMO} = 180^\circ \)

Hay \(\widehat {AMB} = 180^\circ \)

Do đó A, M, B thẳng hàng

Vậy M thuộc cạnh AB

d) Ta có: AP = AD – DP, BK = BC – CK

Mà AD = BC, PD = CK

Suy ra AP = BK

Vì ABCD là hình vuông tâm O

Nên \(\widehat {DAO} = \widehat {OBC} = 45^\circ \)

Xét tam giác POA và tam giác KOB có

OA = OB

\(\widehat {DAO} = \widehat {OBC}\) (chứng minh trên)

PA = BK (chứng minh trên)

Suy ra △POA = △KOB (c.g.c)

Do đó \(\widehat {POA} = \widehat {K{\rm{OB}}}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {POA} = \widehat {{\rm{AOM}}}\)

Nên \(\widehat {KOB} = \widehat {{\rm{AOM}}}\)

Mặt khác \(\widehat {AOM} + \widehat {{\rm{MOB}}} = \widehat {AOB} = 90^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {BOK} + \widehat {{\rm{MOB}}} = 90^\circ \)

Hay \(\widehat {MOK} = 90^\circ \)

Vậy \(\widehat {MOK} = 90^\circ \).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Hàm số f(x) luôn xác định trên R

Tìm m để các hàm số sau có tập xác định là R (hay luôn xác định trên R) (ảnh 1)

Vậy m > \(\frac{{ - 4}}{5}\).

b) Hàm số f(x) luôn xác định trên R

Tìm m để các hàm số sau có tập xác định là R (hay luôn xác định trên R) (ảnh 2)

Vậy m ≥ \(\frac{7}{3}\).

c) ) Hàm số f(x) luôn xác định trên R

Tìm m để các hàm số sau có tập xác định là R (hay luôn xác định trên R) (ảnh 3)

Vậy – 5 < m < 0.

Lời giải

Ta có :

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {CF} + \overrightarrow {FD} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {BF} \)

\( = (\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {CF} ) + (\overrightarrow {FD} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BF} ) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {CF} + \overrightarrow {FF} \)

\( = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {CF} + \overrightarrow 0 = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {CF} \)

Vậy \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {CF} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP