khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/05/2023 4,875 Lưu

Vùng mã hóa của alen Y ở vi khuẩn E. coli có trình tự nuclêôtit ở mạch bổ sung như sau:

Vùng mã hóa của alen Y ở vi khuẩn E. coli có trình tự nuclêôtit ở mạch bổ sung như sau:  Người ta tìm thấy 4 alen khác nhau phát sinh do đột biển xảy ra ở vùng mã hóa của alen này, cụ thể: (ảnh 1)

Người ta tìm thấy 4 alen khác nhau phát sinh do đột biển xảy ra ở vùng mã hóa của alen này, cụ thể:

Alen 1: Nuclêôtit X tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Alen 2: Nuclêôtit A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Alen 3: Nuclêôtit T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Alen 4: Thêm 1 nuclêôtit loại T giữa vị trí 36 và 37.

Phát biểu nào dưới đây đúng?

A. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh do alen 3 tổng hợp có 163 axit amin.
B. Alen 2 và alen 4 sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit ngắn hơn chuỗi pôlipeptit của alen Y.
C. Alen Y có thể tạo ra nhiều chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin khác nhau.
D. Alen 1 sẽ tạo ra phân tử mARN ngắn hơn phân tử mARN của alen Y do xuất hiện mã kết thúc sớm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

- Xem xét kết quả tạo ra của từng alen.

- Xem xét các ý hỏi.

Cách giải:

Alen 1 là đột biến hình thái bộ ba kết thúc 5’UAG3’.

Alen 2 là đột biến hình thành bộ ba kết thúc 5’UAG3’.

Alen 3 là đột biến hình thành bộ ba mở đầu 5’AUG3’.

Alen 4 là đột biến hình thành bộ ba kết thúc 5’UAG3”.

Ý I, sai. Alen 3 tổng hợp 4903−1=245  amino acid. Vì trên 1 chuỗi polypeptide có thể có nhiều Methionine.

Ý II, đúng. Do hình thành bộ ba kết thúc.

Ý III, sai. Alen Y có ở SV nhân sơ nên mỗi alen chỉ tương ứng với 1 protein, do không có quá trình cắt nối intron và exon.

Ý IV, sai. mRNA vẫn có kích thước bình thường, tuy nhiên khi phiên mã thì tạo chuỗi polypeptide ngắn hơn.

Chọn B.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Thể tứ bội  
B. Thể song nhị bội    
C. Thể dị bội   
D. Thể lưỡng bội.

Lời giải

Phương pháp:

Hình bên thể hiện quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa.0

Cách giải:

Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa là hình thành thể song nhị bội 2nA+2nB.

Chọn B.

Lời giải

Cách giải:

♀: XX, ♂: XY.

P(tc) khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản.

F1: 50% con cái mắt đỏ, cánh dài.

    50% con đực mắt đỏ, cánh ngắn.

♀F1 lai phân tích. → Fa :30% mắt trắng, cánh ngắn.

45% mắt trắng, cánh dài.

5% mắt đỏ, cánh dài.

20% mắt đỏ, cánh ngắn.

+ Tính trạng xuất hiện không đồng đều ở 2 giới.

+ Tính trạng do gen liên kết với vùng trên NST X không có alen tương ứng trên Y.

+ Xét riêng từng tính trạng lai phân tích:

Tính trạng màu mắt: trắng: đỏ = 3:1 → kết quả của quá trình tương tác gen 9:7.

Tính trạng độ dài cánh: 1:1.

(3:1).(1:1) khác tỉ lệ đề bài cho. Do đó gen di truyền liên kết.

Quy ước gen:

A_ cánh dài a: cánh ngắn.

B_,D_: đỏ, các kiểu gen còn lại quy định màu trắng.

Đã suy ra được gen liên kết giới tính và có sự liên kết giữa A với B hoặc D. Do đó, trong TH này, lấy TH A

và B cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

→ F1: F1 lai phân tích . Lại có XBAXbaD−+XBAYD−=5%→XBA=5%:12=10%→f=20%

→ Cái F1:    ♀XbAXBaDd×♂XBaYDd

Ý I, sai. Con cái F1 đã tạo mỗi giao tử hoán vị với tỉ lệ 10%.

Ý II, đúng. ♂  lai phân tích cho đời con toàn alen trội có tỉ lệ là 1/4.

Ý III, đúng. F1:  

Tỉ lệ mắt đỏ, cánh ngắn ở đời con là:  XBaXBa+XBaXbaD−=14×34=316

Ý IV, đúng. Từ kiểu gen của F1: ♀XbAXBaDd;♂XBaYDd

Có 2 phép lai của P thỏa mãn là:

 XBaXBaDD×XbAYdd và XBaXBadd×XbAYDd

Chọn A.

Câu 4

A. Giới hạn dưới  
B. Khoảng thuận lợi  
C. Khoảng chống chịu  
D. Giới hạn trên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. thực vật có hạt.  
B. động vật ăn thịt.    
C. vi khuẩn và nấm.   
D. động vật ăn cỏ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP