Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, nêu cách xác định mỗi điểm sau:
a) M(0; 2);
b) N(‒4; 0);
c) P(‒3; ‒3);
d) Q(5; 2).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, nêu cách xác định mỗi điểm sau:
a) M(0; 2);
b) N(‒4; 0);
c) P(‒3; ‒3);
d) Q(5; 2).
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
a) Điểm M(0; 2) có hoành độ bằng 0 nên điểm M nằm trên trục tung và có tung độ bằng 2.
Vậy điểm \(M\) nằm ở điểm 2 của trục Oy.
b) Điểm N(‒4; 0) có tung độ bằng 0 nên điểm N nằm trên trục hoành và có hoành độ bằng ‒4.
Vậy điểm \(N\) nằm ở điểm ‒4 của trục Ox.
c) Qua điểm ‒3 trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox.
Qua điểm ‒3 trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.
Hai đường thẳng này cắt nhau tại điểm P(‒3; ‒3).
d) Qua điểm 5 trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục \(Ox\).
Qua điểm 2 trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.
Hai đường thẳng này cắt nhau tại điểm Q(5; 2).
Ta xác định được các điểm M(0; 2); N(‒4; 0); P(‒3; ‒3) và Q(5; 2) trên mặt phẳng tọa độ như sau:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải
a) Điểm A có hoành độ bằng ‒2 và tung độ bằng 2 nên có tọa độ là A(‒2; 2).
b) Điểm A có hoành độ bằng 3 và tung độ bằng 4 nên có tọa độ là A(3; 4).
c) Điểm nằm trên trục tung luôn có hoành độ bằng 0 nên hoành độ của điểm A bằng 0.
Do đó, tọa độ điểm A là: A(0; ‒6).
d) Điểm nằm trên trục hoành luôn có tung độ bằng 0 nên tung độ của điểm A bằng 0.
Do đó tọa độ điểm A là: \(A\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải
a) Từ Hình 5, ta thấy hình chiếu của điểm A lên trục Ox, Oy đều là điểm 1. Do đó tọa độ điểm A là: A(1; 1).
Tương tự ta xác định được tọa độ của điểm C và D là C(5; ‒1) và D(5; 1).
b)

• Xác định điểm B:
Nối AD, DC. Ở đây ta thấy AD, DC nằm trên hai đường kẻ ô li vuông góc với nhau.
Do đó để ABCD là hình chữ nhật thì ta cần thêm điều kiện AB // DC và BC // AD.
Qua A kẻ đường thẳng song song với DC, qua C kẻ đường thẳng song song với AD, hai đường thẳng cắt nhau tại B.
Thật vậy, ta có AB // DC và BC // AD nên ABCD là hình bình hành
Lại có AD ⊥ DC nên ABCD là hình chữ nhật.
• Xác định tọa độ điểm B:
Do đường thẳng song song với DC, hay song song với trục Oy và đi qua điểm A có hoành độ bằng 1 nên mọi điểm nằm trên đường thẳng này có hoành độ bằng 1. Do đó hoành độ của điểm B bằng 1.
Tương tự, điểm B có tung độ bằng –1.
Vậy B(1; –1).
c) Ta vẽ các điểm M, N, P, Q như hình vẽ.

Ta xác định được M(1; 0), N(3; –1), P(5; 0), Q(3; 1).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

