khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/08/2024 3,707 Lưu

Bảng 15 thống kê chiều cao trung bình của nam và nữ (năm 2020) ở các nước Việt Nam, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Lào.

Nước

Việt Nam

Singapre

Nhật Bản

Hàn Quốc

Lào

Chiều cao trung bình của nam (đơn vị: cm)

162,1

171

172

170,7

160,5

Chiều cao trung bình của nữ (đơn vị: cm)

152,2

160

158

157,4

151,2

(Nguồn: Tập chí Dân số thế giới)

Bảng 15

Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu đó như sau:
Bảng 15 thống kê chiều cao trung bình của nam và nữ (năm 2020) ở các nước Việt Nam, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Lào. (ảnh 1)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các dữ liệu thống kê đó như sau:

Bảng thống kê kết quả xếp loại học tập Học kì I của 500 học sinh khối 9 ở một trường trung học cơ sở như sau (Bảng 18): (ảnh 1)

b) Phần trăm số học sinh xếp loại học tập Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt lần lượt là:

\[\frac{{150 \cdot 100}}{{500}}\% = 30\% ;\] \[\frac{{200 \cdot 100}}{{500}}\% = 40\% ;\] \[\frac{{100 \cdot 100}}{{500}}\% = 20\% ;\] \[\frac{{50 \cdot 100}}{{500}}\% = 10\% .\]

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê đó như sau:

Bảng thống kê kết quả xếp loại học tập Học kì I của 500 học sinh khối 9 ở một trường trung học cơ sở như sau (Bảng 18): (ảnh 2)

c) Tỉ số giữa số học sinh xếp loại học tập Tốt và số học sinh xếp loại học tập Khá là:

\[\frac{{150}}{{200}} = \frac{3}{4}.\]

Lời giải

a) Bảng thống kê biểu diễn các số liệu đó như bảng sau:

Trái cây

Táo

Chuối

Nho

Xoài

Dứa

Lượng calo trong 100 g

52

88

70

62

66

Biểu đồ cột biểu diễn các số liệu đó như sau:

Calo (Cal hay kcal) là đơn vị năng lượng mà cơ thể chuyển hoá từ thức ăn để duy trì các hoạt động sống. 1 Cal = 1 kcal = 1 000 cal. Lượng Calo trong 100 g trái cây của táo, chuối, nho, xoài, dứa lần lượt như sau: 52; 88; 70; 62; 66. (Nguồn: Viện Dinh duỡng Quốc gia). (ảnh 1)

b) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các dữ liệu thống kê đó như sau:

Calo (Cal hay kcal) là đơn vị năng lượng mà cơ thể chuyển hoá từ thức ăn để duy trì các hoạt động sống. 1 Cal = 1 kcal = 1 000 cal. Lượng Calo trong 100 g trái cây của táo, chuối, nho, xoài, dứa lần lượt như sau: 52; 88; 70; 62; 66. (Nguồn: Viện Dinh duỡng Quốc gia). (ảnh 2)

c) Tổng lượng Calo trong 100 g trái táo và 100 g trái chuối là:

52 + 88 = 140 (Calo).

Tổng lượng Calo trong 100 g trái nho, 100 g trái xoài và 100 g trái dứa là:

70 + 62 + 66 = 198 (Calo).

Ta có tỉ số phần trăm của 140 và 198 là:

\[\frac{{140 \cdot 100}}{{198}}\% \approx 71\% > 65\% .\]

Vậy phát biểu “Tổng lượng Calo trong 100 g của trái táo và 100 g trái chuối bằng 65% tổng lượng Calo trong 100 g của trái nho, 100 g trái xoài và 100 g trái dứa” là sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP