Giả sử \({z_1},{z_2}\) là hai trong số các số phức z thỏa mãn \[\left( {z + i} \right)\left( {\overline z + 3i} \right)\] là số thuần ảo. Biết rằng \(\left| {{z_1} - {z_2}} \right| = 3\), giá trị lớn nhất của \(\left| {{z_1} + 2{z_2}} \right|\) bằng
Quảng cáo
Trả lời:

Gọi \(z = x + yi\)\(\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\), khi đó:
\[\left( {z + i} \right)\left( {\bar z + 3i} \right)\]
\[ = \left[ {x + \left( {y + 1} \right)i} \right].\left[ {x - \left( {y - 3} \right)i} \right]\]
\[ = {x^2} + \left( {y + 1} \right)\left( {y - 3} \right) + \left[ {x\left( {y + 1} \right) - x\left( {y - 3} \right)} \right]i\] là số thuần ảo.
Suy ra \({x^2} + \left( {y + 1} \right)\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 4\) (*)
Gọi
Và A, B thuộc đường tròn tâm \(I\left( {0;1} \right)\) và bán kính R = 2.
Xét điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \) (**)
Khi đó: \({\rm{P}} = \left| {{{\rm{z}}_1} + 2{{\rm{z}}_2}} \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{OA}}} + 2\overrightarrow {{\rm{OB}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{OM}}} + \overrightarrow {{\rm{MA}}} + 2(\overrightarrow {{\rm{OM}}} + \overrightarrow {{\rm{MB}}} )} \right| = 3\left| {\overrightarrow {{\rm{OM}}} } \right| = 3{\rm{OM}}\).
Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AB}}\), khi đó với (**), suy ra:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{MH}} = {\rm{BH}} - {\rm{BM}} = \frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}}\\{{\rm{IH}} = \sqrt {{\rm{I}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{H}}{{\rm{B}}^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 7 }}{2}}\end{array}\quad \Rightarrow {\rm{IM}} = \sqrt {{\rm{M}}{{\rm{H}}^2} + {\rm{I}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt 2 } \right.\).
Suy ra \({\rm{M}}\) thuộc đường tròn tâm \({\rm{I}}(0;1)\), bán kính \({\rm{r}} = \sqrt 2 \).
Khi đó: \({{\rm{P}}_{\min }} = 3{\rm{O}}{{\rm{M}}_{\min }} = 3{\rm{OC}} = 3({\rm{OI}} + {\rm{r}}) = 3(1 + \sqrt 2 ) = 3 + 3\sqrt 2 \). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Diện tích hình vuông là: \({\rm{S}} = {4^2} = 16\;{{\rm{m}}^2}\).
Gọi \({{\rm{S}}_3}\) là phần diện tích còn lại (không tô đậm).
Gắn hệ tọa độ như hình vẽ:
Do \({\rm{I}}(0;4)\) là đỉnh của parabol \(({\rm{P}})\) nên có phương trình: \(y = a{x^2} + 4\).
Mà \(B\left( {2;0} \right) \in (P)\) nên ta có \(4a + 4 = 0 \Leftrightarrow a = - 1\). Do đó \((P):y = - {x^2} + 4\).
Ta có \({\rm{B}}(2;0),{\rm{D}}( - 2;4) \Rightarrow \) phương trình đường thẳng DB : \({\rm{y}} = - {\rm{x}} + 2\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\( - {x^2} + 4 = - x + 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array} \Rightarrow M( - 1;3)} \right.\). Khi đó:
\({S_1} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( { - {x^2} + 4} \right) - \left( { - x + 2} \right)} \right]dx = } \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - {x^2} + x + 2} \right)dx = } \frac{9}{2}\;\left( {{m^2}} \right)\);
\({S_2} = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left( { - {x^2} + 4} \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - x + 2} \right)dx = \frac{{37}}{6}\left( {{m^2}} \right)} \).
\({S_3} = S - \left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 16 - \left( {\frac{9}{2} + \frac{{37}}{6}} \right) = \frac{{16}}{3}\;\left( {{m^2}} \right)\).
Suy ra tổng tiền:
\({\rm{T}} = \frac{9}{2} \cdot 200000 + \frac{{37}}{6} \cdot 150000 + \frac{{16}}{3} \cdot 100000 = 2358333,(3) \approx 2,36\) triệu đồng. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
