khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 367 Lưu

Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) với đáy là hình thoi có cạnh bằng 4a, \(AA' = 6a\), \(\widehat {BCD} = 120^\circ \). Gọi M, N, K lần lượt là trung điểm của \(AB'\), \(B'C\), \(BD'\). Tính thể tích khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm A, B, C, M, N, K.    

A. \(9{a^3}\).     
B. \(16{a^3}\sqrt 3 \).                   
C. \(9{a^3}\sqrt 3 \).     
D. \(12{a^3}\sqrt 3 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi V là thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).

Gọi \({A_1}\), \({B_1}\), \({C_1}\) lần lượt là giao điểm của \(AA'\), \(BB'\), \(CC'\) và mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\).

Thể tích của khối lăng trụ \(ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\) là: \({V_{ABC.{A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{1}{4}{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{1}{4}V\).

Gọi \({V_1}\), \({V_2}\), \({V_3}\) lần lượt là thể tích của khối tứ diện \(A.{A_1}MK\), \(B.{B_1}MN\), \(C.{C_1}NK\).

Ta có:

+) \({V_1} = {V_{A.{A_1}MK}} = \frac{1}{3}.{S_{\Delta {A_1}MK}}.A{A_1} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4}{S_{\Delta {A_1}{B_1}{C_1}}}.A{A_1}\)

          \( = \frac{1}{{12}}{V_{ABC.{A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{1}{{12}}.\frac{1}{4}V = \frac{1}{{48}}V\).

+) \({V_2} = {V_{B.{B_1}MN}} = \frac{1}{3}.{S_{\Delta {B_1}MN}}.B{B_1} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4}{S_{\Delta {B_1}{A_1}{C_1}}}.B{B_1}\)

          \( = \frac{1}{{12}}{V_{ABC.{A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{1}{{12}}.\frac{1}{4}V = \frac{1}{{48}}V\).

+) \({V_3} = {V_{C.{C_1}NK}} = \frac{1}{3}.{S_{\Delta {C_1}NK}}.C{C_1} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4}{S_{\Delta {C_1}{B_1}{A_1}}}.C{C_1}\)

          \( = \frac{1}{{12}}{V_{ABC.{A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{1}{{12}}.\frac{1}{4}V = \frac{1}{{48}}V\).

+) \(V = {S_{ABCD}}.A'A = 2{S_{\Delta BCD}}.A'A = 2.\frac{1}{2}.\left( {4a} \right).\left( {4a} \right).\sin 120^\circ .\left( {6a} \right) = 48{a^3}\sqrt 3 \).

Do đó, thể tích khối đa diện lồi ABCMNK là

\({V_{ABCMNK}} = \frac{1}{4}{V_{ABCD.A'B'C'D'}} - \left( {{V_1} + {V_2} + {V_3}} \right)\)

          \( = \frac{1}{4}V - 3.\frac{1}{{48}}V = \frac{3}{{16}}V = \frac{3}{{16}}.48{a^3}\sqrt 3 = 9{a^3}\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{ABCMNK}} = 9{a^3}\sqrt 3 \). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{12}}\).                              
B. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{3}\).                   
C. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\).           
D. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\).

Lời giải

Gọi N là trung điểm AB. Kẻ \(AH \bot SN\).

Vì \(MN//AC\), \(MN \subset \left( {SMN} \right)\) nên \(AC//\left( {SMN} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Vì \(\left. \begin{array}{l}MN//AC\\AC \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow MN \bot AB\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot MN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\\MN \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow MN \bot AH\).

Mà \(AH \bot SN\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = AH\).

Lại có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{13}}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\). Chọn C.

Lời giải

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) quay quanh trục Ox là:

\[V = \pi \int\limits_{ - a}^a {\frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \left( {{a^2} - {x^2}} \right)dx = \left. {\frac{{\pi {b^2}}}{{{a^2}}}\left[ {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right]} \right|_{ - a}^a = \frac{4}{3}\pi a{b^2}\].

Rìa trong của Lavabo là một elip có bán trục lớn \(a = \frac{{660}}{2} - 20 = 310mm = 3,1dm\), bán trục nhỏ \(a = \frac{{380}}{2} - 20 = 170mm = 1,7dm\).

Áp dụng công thức tính thể tích khi qua elip quanh trục lớn, ta có \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi a{b^2} \approx 18,76d{m^3}\). Chọn B.

Câu 3

Chữ số tận cùng của \[{9^{{9^{10}}}}\] là 9
Đúng
Sai
Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng.
Đúng
Sai
Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử.
Đúng
Sai
Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{36}}{{385}}\).                 

B. \(\frac{{18}}{{385}}\)     
C. \(\frac{{72}}{{385}}\).                     
D. \(\frac{{144}}{{385}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP