khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 584 Lưu

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 2t\)(m/s). Đi được 12 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 12\left( {m/{s^2}} \right)\). Tính quãng đường \(s\left( m \right)\) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn    

A. \(s = 168\,m\).                            
B. \(s = 166\,m\).         
C. \(s = 144\,m\).     
D. \(s = 152\,m\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quãng đường xe đi được trong 12 giây đầu là: \({s_1} = \int\limits_0^{12} {2tdt} = 144m\).

Sau khi đi được 12 giây ô tô đạt vận tốc \({v_1}\left( {12} \right) = {v_2}\left( 0 \right) = 24m/s\).

Vận tốc của ô tô sau khi phanh là \({v_2}\left( t \right) = \int { - 12dt = - 12t + C} \).

Do \({v_2}\left( 0 \right) = 24m/s\) nên \(C = 24\).

Do đó \({v_2}\left( t \right) = - 12t + 24\;m/s\).

Xe dừng hẳn tức là \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 12t + 24\; = 0 \Leftrightarrow t = 2\) giây.

Quãng đường ô tô đi được từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

\({s_2} = \int\limits_0^2 {\left( {24 - 12t} \right)dt} = 24m\).

Vậy tổng quãng đường ô tô đi được là \[s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168m\]. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{12}}\).                              
B. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{3}\).                   
C. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\).           
D. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\).

Lời giải

Gọi N là trung điểm AB. Kẻ \(AH \bot SN\).

Vì \(MN//AC\), \(MN \subset \left( {SMN} \right)\) nên \(AC//\left( {SMN} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Vì \(\left. \begin{array}{l}MN//AC\\AC \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow MN \bot AB\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot MN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\\MN \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow MN \bot AH\).

Mà \(AH \bot SN\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = AH\).

Lại có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{13}}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\). Chọn C.

Lời giải

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) quay quanh trục Ox là:

\[V = \pi \int\limits_{ - a}^a {\frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \left( {{a^2} - {x^2}} \right)dx = \left. {\frac{{\pi {b^2}}}{{{a^2}}}\left[ {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right]} \right|_{ - a}^a = \frac{4}{3}\pi a{b^2}\].

Rìa trong của Lavabo là một elip có bán trục lớn \(a = \frac{{660}}{2} - 20 = 310mm = 3,1dm\), bán trục nhỏ \(a = \frac{{380}}{2} - 20 = 170mm = 1,7dm\).

Áp dụng công thức tính thể tích khi qua elip quanh trục lớn, ta có \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi a{b^2} \approx 18,76d{m^3}\). Chọn B.

Câu 3

Chữ số tận cùng của \[{9^{{9^{10}}}}\] là 9
Đúng
Sai
Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng.
Đúng
Sai
Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử.
Đúng
Sai
Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{36}}{{385}}\).                 

B. \(\frac{{18}}{{385}}\)     
C. \(\frac{{72}}{{385}}\).                     
D. \(\frac{{144}}{{385}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP