khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/06/2026 314 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,C'D'\).

Độ dài đoạn thẳng \(AP\) là  __________

Góc giữa hai đường thẳng \(MN\)\(AP\) là  __________

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MN\)\(AP\) là  __________

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
\(45^\circ \) \(\frac{{3a}}{2}\) \(\frac{{2a}}{3}\) \(60^\circ \) \(\frac{a}{3}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{{3a}}{2}\)
Ô 2: \(45^\circ \)
Ô 3: \(\frac{a}{3}\)

Do \(AC\) song song với \(MN\) nên góc giữa hai đường thẳng \(MN\)\(AP\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(AC\)\(AP\).

\(PC = \sqrt {C'{C^2} + C'{P^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

\(AP = \sqrt {A'{A^2} + A'{P^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + {a^2}} = \frac{{3a}}{2}\).

Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \).

Áp dụng định lý côsin cho ta có

\({\rm{cos}}\widehat {CAP} = \frac{{A{P^2} + A{C^2} - P{C^2}}}{{2AP.AC}} = \frac{{\frac{{9{a^2}}}{4} + 2{a^2} - \frac{{5{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{3a}}{2}.a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( \Rightarrow \widehat {CAP} = 45^\circ \).

Vậy góc giữa hai đường thẳng \({\rm{MN}}\)\({\rm{AP}}\) bằng \(45^\circ \).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\rm{MN}}\)\({\rm{AP}}\) bằng khoảng cách giữa \({\rm{MN}}\) và mặt phẳng \(\left( {APC} \right)\).

\(d\left( {MN,\left( {APC} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {APC} \right)} \right)\)

\( = \frac{1}{2}d\left( {B,\left( {APC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {D,\left( {APC} \right)} \right)\)

\( = \frac{1}{2}.\frac{{3{V_{D.APC}}}}{{{S_{APC}}}}\).

Ta có: \({S_{APC}} = \frac{1}{2}.AP.AC.{\rm{sin}}45^\circ = \frac{1}{2}.\frac{{3a}}{2}.a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

\({V_{D.APC}} = \frac{1}{3}.A'A.{S_{ACD}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}}}{6}\).

\( \Rightarrow d\left( {MN,AP} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3.\frac{{{a^3}}}{6}}}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{a}{3}\).

Do đó ta điền đáp án như sau

Độ dài đoạn thẳng \(AP\)\(\frac{{3a}}{2}\).

Góc giữa hai đường thẳng \(MN\)\(AP\)\(45^\circ \).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MN\)\(AP\)\(\frac{a}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng tiền lương 9 tháng đầu là \[{9.7.10^6}\] đồng.

Tiền lương tháng 10 là \[{7.10^6}\left( {1 + 10\% } \right) = {7.10^6}.1,1\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 10 đến tháng 18 là \[{9.7.10^6}.1,1\] đồng.

Tiền lương tháng 19 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^2} = {7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 19 đến tháng 27 là \[{9.7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.

Tiền lương tháng 28 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^3} = {7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 28 đến tháng 36 là \[{9.7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.

Tiền lương tháng 37 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^4} = {7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 37 đến tháng 45 là \[{9.7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.

Tiền lương tháng 46 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^5} = {7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 46 đến tháng 48 là \[{3.7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.

Tổng tiền lương sau 4 năm (từ tháng 1 đến tháng 48) là 418 442 010 đồng. Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{{64}}{3}\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Ô 2: \(16\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ

Gọi hàm số biểu diễn cho đường cong (P) là:\(y = a{x^2} + b\).

Vì (P) đi qua điểm (0; −8) và (2; 0) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 8}\\{a.4 - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 8}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow y = 2{x^2} - 8\).

Diện tích thiết diện là: .

\(y = 2{x^2} - 8 \Rightarrow x = \sqrt {\frac{{y + 8}}{2}} \).

Thể tích của vật là thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường

\(x = \sqrt {\frac{{y + 8}}{2}} ,x = 0,y = - 8,y = 0\) quanh trục tung.

Khi đó .

Do đó ta điền như sau

Diện tích thiết diện là \(\frac{{64}}{3}\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Tính thể tích của vật thể đã cho là V = \(16\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\).