khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 391 Lưu

Cho các hàm số \[y = {a^x};\;y = {\log _b}x;\;y = {\log _c}x\] có đồ thị như hình vẽ.

Chọn mệnh đề đúng?

A. \[b < c < a.\]         

B. \[a < c < b.\]     
C. \[c < b < a.\]     
D. \[c < a < b.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ các đồ thị hàm số, ta thấy \[y = {a^x}\] và \[y = {\log _b}x\] là các hàm số đồng biến nên \[a > 1\] và \[b > 1\].

Mặt khác, \[y = {\log _c}x\] là hàm số nghịch biến nên \[0 < c < 1\].

Vẽ đồ thị hàm số \[y = {\log _a}x\] bằng cách lấy đối xứng đồ thị hàm số \[y = {a^x}\] qua đường thẳng \[y = x.\]

Kẻ đường thẳng \[y = 1\] cắt hai đồ thị hàm số \[y = {\log _a}x\] và \[y = {\log _b}x\] lần lượt tại hai điểm A và B. Khi đó, \[{x_A} = a\] và \[{x_B} = b\]. Từ đồ thị hàm số ta thấy \[{x_A} < {x_B}\].

Vậy \[a < b\]. Do đó c < a < b. Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng tiền lương 9 tháng đầu là \[{9.7.10^6}\] đồng.

Tiền lương tháng 10 là \[{7.10^6}\left( {1 + 10\% } \right) = {7.10^6}.1,1\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 10 đến tháng 18 là \[{9.7.10^6}.1,1\] đồng.

Tiền lương tháng 19 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^2} = {7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 19 đến tháng 27 là \[{9.7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.

Tiền lương tháng 28 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^3} = {7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 28 đến tháng 36 là \[{9.7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.

Tiền lương tháng 37 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^4} = {7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 37 đến tháng 45 là \[{9.7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.

Tiền lương tháng 46 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^5} = {7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 46 đến tháng 48 là \[{3.7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.

Tổng tiền lương sau 4 năm (từ tháng 1 đến tháng 48) là 418 442 010 đồng. Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{{64}}{3}\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Ô 2: \(16\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ

Gọi hàm số biểu diễn cho đường cong (P) là:\(y = a{x^2} + b\).

Vì (P) đi qua điểm (0; −8) và (2; 0) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 8}\\{a.4 - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 8}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow y = 2{x^2} - 8\).

Diện tích thiết diện là: .

\(y = 2{x^2} - 8 \Rightarrow x = \sqrt {\frac{{y + 8}}{2}} \).

Thể tích của vật là thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường

\(x = \sqrt {\frac{{y + 8}}{2}} ,x = 0,y = - 8,y = 0\) quanh trục tung.

Khi đó .

Do đó ta điền như sau

Diện tích thiết diện là \(\frac{{64}}{3}\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Tính thể tích của vật thể đã cho là V = \(16\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\).