khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/06/2026 2,221 Lưu

Một cửa hàng bán vải Thanh Hà với giá bán mỗi kg là 50000 đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được khoảng 25 kg. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm 4000 đồng cho một kg thì số vải bán được tăng thêm là 50 kg. Xác định giá bán (đơn vị nghìn đồng) để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu mỗi kg là 30000 đồng.
___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 41

Trả lời: 41

Gọi \(x\) đồng \(\left( {30000 < x < 50000} \right)\) là giá bán vải mới để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.

Suy ra giá bán ra đã giảm là \(50000 - x\) (đồng).

Số lượng vải bán ra đã tăng thêm là \(\frac{{50\left( {50000 - x} \right)}}{{4000}} = 625 - 0,0125x\).

Tổng số vải bán được là \(25 + 625 - 0,0125x = 650 - 0,0125x\).

Doanh thu của cửa hàng là \(\left( {650 - 0,0125x} \right)x\).

Số tiền vốn ban đầu để mua vải là \(\left( {650 - 0,0125x} \right)30000\).

Vậy lợi nhuận của cửa hàng là:

\(\left( {650 - 0,0125x} \right)x - \left( {650 - 0,0125x} \right)30000 = - 0,0125{x^2} + 1025x - 19500000\).

Ta có \(f\left( x \right) = - 0,0125{x^2} + 1025x - 19500000 = - 0,0125{\left( {x - 41000} \right)^2} + 1512500 \le 1512500\).

Suy ra \(\max f\left( x \right) = 1512500\) khi \(x = 41000\) đồng \( = 41\) nghìn đồng.

Vậy giá bán mỗi cân vải là 41 nghìn đồng thì cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 4,6

Trả lời: 4,6

Bảng phân bố tần số tần suất của bảng số liệu của công ty bất động sản Đất Vàng

Mức giá

(triệu đồng)

\([10;14)\)

\([14;18)\)

\([18;22)\)

\([22;26)\)

\([26;30)\)

Số khách hàng

75

105

179

96

45

Mức giá đại diện

12

16

20

24

28

Mức giá trung bình của công ty là

\(\overline x = \frac{{12.75 + 16.105 + 20.179 + 24.96 + 28.45}}{{500}} = 19,448\) (triệu đồng)

Phương sai của mức giá là:

 \({s^2} = \frac{{{{12}^2}.75 + {{16}^2}.105 + {{20}^2}.179 + {{24}^2}.96 + {{28}^2}.45}}{{500}} - {19,448^2} \approx 21,5\).

Độ lệch chuẩn của mức giá \(\sqrt {{s^2}} = 4,6\).

Câu 2

a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = x\].
Đúng
Sai
c) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \[4\].
Đúng
Sai
d) Cho đường thẳng \[y = mx - 2\]. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số \[m\] không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng \[y = mx - 2\] tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị \[\left( C \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Tiệm cận đứng là \[x = 2\].

b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{4}{{x - 2}}} \right) = 0;\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{4}{{x - 2}}} \right) = 0\].

Vậy phương trình tiệm cận xiên là \[y = x\].

c) Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\]. Ta thấy \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 4\]; \[y\left( 0 \right) = - 2;y\left( 4 \right) = 6\].

Vậy tổng các giá trị cực đại và giá trị cực tiểu là \[ - 2 + 6 = 4\].

d) Phương trình hoành độ giao điểm \[\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} = mx - 2\]

Dễ thấy phương trình không có nghiệm \[x = 2\] nên phương trình tương đương

\[\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx = 0\].

Nếu \[m = 1\] thì phương trình có nghiệm duy nhất \[x = 0\](KTM).

Nếu \[m \ne 1\], phương trình đã cho có hai nghiệm \[x = 0;x = \frac{{2m}}{{m - 1}}\].

Yêu cầu bài toán tương đương \[\frac{{2m}}{{m - 1}} > 2 \Leftrightarrow \frac{2}{{m - 1}} > 0 \Leftrightarrow m > 1\].

Vậy có 9 giá trị nguyên của tham số \[m\] thỏa mãn là \[2;3;4;5;6;7;8;9;10\].

Câu 4

a) Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12A\)\(12B\) là như nhau.
Đúng
Sai
b) Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp \(12B\) lớn hơn của lớp \(12A.\)
Đúng
Sai
c) Khoảng tứ phân vị của lớp \(12A\) lớn hơn 1.
Đúng
Sai
d) Khoảng tứ phân vị của lớp \(12A\) lớn hơn so với lớp \(12B\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(0\).                     

B. \(3\).                 
C. \(2\).                 
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP