Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers to each of the questions.
The word ‘novel’ is closest in meaning to
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers to each of the questions.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Từ ‘novel’ gần nghĩa nhất với
- novel /ˈnɒvl/, /ˈnɑːvl/ (adj): mới lạ, khác biệt
A. accurate /ˈækjərət/ (adj): chính xác
B. indirect /ˌɪndəˈrekt/, /ˌɪndaɪˈrekt/ (adj): gián tiếp
C. innovative /ˈɪnəveɪtɪv/, /ˈɪnəvətɪv/ (adj): sáng tạo
D. traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj): truyền thống
=> novel = innovative
=> Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which of the following is NOT true about Australia’s approach to protecting heritage sites?
Which of the following is NOT true about Australia’s approach to protecting heritage sites?
A. The most severe punishment is imprisonment.
B. The strict laws have stopped many heritage crimes.
C. Companies at fault cannot appeal for lighter fines.
D. Vandals can be fined from AU$ 2,000 to AU$ 3,000.
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về biện pháp bảo tồn di sản của Úc?
A. Hình phạt nghiêm khắc nhất là án tù => đúng: “In some cases, the fines are heavier, and people could even face time in prison.”
B. Luật nghiêm ngặt đã ngăn chặn được nhiều tội phạm di sản => “The authorities hope the harsher punishments can deter people [...], thereby preventing heritage crime.”, chính quyền chỉ mới hi vọng, chưa có thêm thông tin cho biết đã ngăn chặn được nhiều.
C. Các công ty có lỗi không thể kháng cáo để giảm nhẹ hình phạt => đúng: “...individuals and companies have to pay a fine of AU$ 1,000 to AU$ 5,000 for any harm caused to heritage sites or objects, regardless of whether they can be repaired.”
D. Những kẻ phá hoại có thể bị phạt từ 2.000-3.000 đô la Úc => đúng: mức phạt này nằm trong khoảng ‘AU$ 1,000 to AU$ 5,000’ nêu trong bài.
=> Chọn B.
Câu 3:
What does the word ‘they’ refers to?
Từ ‘they’ chỉ đối tượng nào?
A. Người Úc nói chung C. di sản hoặc hiện vật
B. thiệt hại D. cá nhân và công ty
- Thông tin: “In Australia, individuals and companies have to pay a fine of AU$ 1,000 to AU$ 5,000 for any harm caused to heritage sites or objects, regardless of whether they can be repaired.”
=> Chọn C.
Câu 4:
Paragraph C suggests which of the following about Spain?
Paragraph C suggests which of the following about Spain?
A. Most tourists visit Valencia to take part in the famous Las Fallas.
B. Barcelona is unique in being home to 9 UNESCO World Heritage Sites.
C. Festivals have been a means to finance heritage restoration projects.
D. Festivals have had a crucial role in Spain’s cultural tourism industry.
Có thể suy ra điều nào sau đây về Tây Ban Nha từ đoạn C?
A. Hầu hết khách du lịch đến Valencia để tham gia lễ hội Las Fallas nổi tiếng => sai:
- “For many years, festivals such as [...] Las Fallas (a five-day festival of fireworks and light shows) in Valencia have attracted millions of local and foreign tourists” => chỉ nói lễ hội hút nhiều du khách, không đồng nghĩa hầu hết đều đến đây chỉ vì lễ hội này.
B. Barcelona độc đáo ở chỗ là nơi duy nhất có 9 Di sản thế giới UNESCO => sai:
- “The unique architecture in Barcelona, home to nine UNESCO World Heritage Sites...” => Barcelona độc đáo ở kiến trúc, 9 Di sản thế giới là phần giới thiệu thêm.
C. Các lễ hội giúp tài trợ cho các dự án phục hồi di sản => không đề cập, tránh nhầm lẫn với ý đoạn A.
D. Các hội đóng vai trò quan trọng trong du lịch văn hóa của Tây Ban Nha => chính là ý toát ra của đoạn C.
=> Chọn D.
Câu 5:
Where would the below sentence best fit in paragraph A?
“Crowdfunding allows ordinary people to contribute to significant projects.”
Câu dưới đây chèn vào vị trí nào trong đoạn A là phù hợp nhất?
“Crowdfunding allows ordinary people to contribute to significant projects.” (Hình thức gây quỹ cộng đồng giúp người bình thường đóng góp vào các dự án quan trọng.)
A. trước câu “However, the country has found a novel method of fundraising [...] – crowdfunding” => sai vì đây là câu giới thiệu crowdfunding nên phải là câu đầu tiên.
B. trước câu “For example, Love Italy, a non-profit organisation, uses its website to reach all the people...” => hợp lý vì câu trong đề bài giải thích về hình thức này sau câu giới thiệu, theo sau đó là ví dụ.
C. trước câu “One of their first success stories was raising enough money to restore an ancient site in Pompeii” => their chỉ tổ chức Love Italy được nhắc đến ngay câu trước, chèn vào đây làm mất sự liên kết.
D. cuối đoạn => không hợp lý vì câu trước đã là kết thúc cho đoạn rồi.
=> Chọn B.Câu 6:
Which of the following best explains the author’s mention of Pompeii at the end of paragraph A?
Which of the following best explains the author’s mention of Pompeii at the end of paragraph A?
A. To illustrate the challenges of managing heritage sites.
B. To highlight the historical significance of ancient sites.
C. To discuss the need to restore a number of heritage sites.
Đ. To give an instance where a restoration goal has been achieved.
Tại sao tác giả đề cập đến Pompeii ở cuối đoạn A?
A. Để cho thấy những thách thức trong việc quản lý di sản.
B. Để làm nổi bật ý nghĩa lịch sử của các di sản cổ đại.
C. Để thảo luận về sự cần thiết phải khôi phục một số di sản.
D. Để lấy ví dụ về một mục tiêu khôi phục di sản đã thành công.
=> Chọn D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kiến thức về cụm từ.
- passion for sth: niềm đam mê dành cho cái gì
- Dịch: Các em học sinh đam mê âm nhạc chú ý!
=> Chọn A.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kiến thức về từ vựng.
A. contain /kənˈteɪn/ (v): chứa, đựng 🡪 contain sth
B. involve /ɪnˈvɒlv/, /ɪnˈvɑːlv/ (v): bao gồm 🡪 involve sth/doing sth
C. occupy /ˈɒkjupaɪ/, /ˈɑːkjupaɪ/ (v): làm ai bận rộn 🡪 occupy sb with sth
D. demand /dɪˈmɑːnd/, /dɪˈmænd/ (v): yêu cầu 🡪 demand sth
- Dịch: Thoạt nhìn, có một công việc được đi công tác dài ngày nghe có vẻ hấp dẫn.
=> Chọn B.Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.