khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/12/2024 410 Lưu

trang 20 Sách bài tập Sinh học 12:

Ghép các khái niệm với giải thích cho phù hợp.

Khái niệm

 

Giải thích

(a) Liên kết gene

 

(1) Các gene trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

(b) Giao tử liên kết

 

(2) Sự trao đi các allele tương ứng trên hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

(c) Giao tử tái t hợp

 

(3) Xu hướng di truyền cùng nhau của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

(d) Nhóm liên kết

 

(4) Các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

(e) Hoán vị gene

 

(5) Các giao tử mang nhiễm sắc thể có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải thích

(a) Liên kết gene

(1) Các gene trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

(b) Giao tử liên kết

(2) Sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

(c) Giao tử tái tổ hợp

(3) Xu hướng di truyền cùng nhau của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

(d) Nhóm liên kết

(4) Các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

(e) Hoán vị gene

(5) Các giao tử mang nhiễm sắc thể có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

Lời giải:

(a) – (3): Liên kết gene là xu hướng di truyền cùng nhau của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

(b) – (4): Giao tử liên kết là các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

(c) – (5): Giao tử tái tổ hợp là các giao tử mang nhiễm sắc thể có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

(d) – (1): Nhóm liên kết là các gene trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

(e) – (2): Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Lai xa giữa hai loài khác nhau và đột biến đa bội hóa hợp tử.

B. Rối loạn giảm phân tạo giao tử khuyết nhiễm.

C. Rối loạn nguyên phân ở giai đoạn sớm của hợp tử.

D. Rối loạn giảm phân tạo giao tử lưỡng bội.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Quá trình rối loạn nguyên phân ở giai đoạn sớm của hợp tử dẫn đến một số tế bào trong cơ thể bị đột biến nhiễm sắc thể, hình thành nên thể khảm.

Câu 2

A. Bố bị máu khó đông và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con gái bị bệnh là 25%.

B. Bố không bị bệnh và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 25% và đó là con trai.

C. Bố bị máu khó đông và mẹ không mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 50%.

D. Mẹ bị máu khó đông thì con trai cũng bị máu khó đông.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

C. Sai.

- Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X. Quy ước: A – bình thường >> a – bị bệnh máu khó đông.

- Bố bị máu khó đông có kiểu gene là XaY và mẹ không mang gene bệnh có kiểu gene là XAXA → Tất cả những người con của họ dù trai hay gái đều sẽ nhận một XA của mẹ → Tất cả những người con của họ dù trai hay gái đều sẽ không biểu hiện bệnh (XAXA × XaY → 1 XAXa : 1 XAY).

Câu 6

A. Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực.

B. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone.

C. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein histone.

D. Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP