Câu hỏi:

19/08/2025 1,307 Lưu

Bảng dưới đây ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định.

Thời gian rơi (s)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

2,2027

0,2024

0,2023

0,2023

0,2022

a) Tính sai số tuyệt đối trung bình của thời gian rơi.

b) Ghi kết quả thu được sau 5 lần đo.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Giá trị trung bình sau 5 lần đo:

\[\overline t = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + t{}_5}}{5} = \frac{{0,2027 + 0,2024 + 0,2023 + 0,2023 + 0,2022}}{5} = 0,2024\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ nhất: \[\Delta t = \left| {\overline t - {t_1}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2027} \right| = 0,0003\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ hai: \[\Delta {t_2} = \left| {\overline t - {t_2}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2024} \right| = 0,0000\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ ba: \[\Delta {t_3} = \left| {\overline t - {t_3}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2023} \right| = 0,0001\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ tư: \[\Delta {t_4} = \left| {\overline t - {t_4}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2023} \right| = 0,0001\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ năm: \[\Delta {t_5} = \left| {\overline t - {t_5}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2022} \right| = 0,0002\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối trung bình của thời gian rơi:

\[\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{0,0003 + 0,0001 + 0,0001 + 0,0002}}{5} = 0,0001\left( s \right)\]

b) Kết quả thu được sau 5 lần đo là: \[t = 0,2024 \pm 0,0001\left( s \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vận tốc của vật khi chạm đất là: \[{v^2} - v_0^2 = 2gH \Rightarrow v = \sqrt {2gH} = \sqrt {2.9,8.19,6} = 19,6\left( {m/s} \right)\]

b) Thời gian rơi của vật là: \[t = \sqrt {\frac{{2H}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.19,6}}{{9,8}}} = 2\left( s \right)\]

c) Quãng đường vật đi được trong một giây đầu tiên là: \[s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}.9,{8.1^2} = 4,9\left( m \right)\]

Quãng đường vật đi được trong một giây cuối cùng là: \[s' = 19,6 - 4,9 = 14,7\left( m \right)\]

Lời giải

Hai vật \[A\] và \[B\] chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian (ảnh 2)

a) Xét vật A: gia tốc \[{a_A} = \frac{{\Delta {v_A}}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 40}}{{20 - 0}} = - 2\,m/{s^2}\]

Phương trình vận tốc của vật A: \[{v_A} = 40 - 2t\,\left( {m/s} \right)\]

Xét vật B: gia tốc \[{a_B} = \frac{{\Delta {v_B}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - 0}}{{20 - 0}} = 1\,m/{s^2}\]

Phương trình vận tốc của vật B: \[{v_B} = t\,\left( {m/s} \right)\]

Khi hai có cùng vận tốc: \({v_1} = {v_2} \Leftrightarrow 40 - 2t = t \Leftrightarrow t = 13,3\,s\)

Vậy hai vật có cùng vận tốc tại thời điểm \(t \approx 13,3s\).

b) Chọn trục tọa độ có phương trùng với phương chuyển động của hai vật.

Gốc tọa độ tại vị trí xuất phát của vật A. Mốc thời gian trùng với thời điểm xuất phát của hai vật.

Chuyển động của vật A:\({d_1} = {v_{0A}}t + \frac{1}{2}{a_A}{t^2} = 40t - {t^2}\)                 (1)

Chuyển động của vật B: \({d_2} = {d_0} + {v_{0B}}t + \frac{1}{2}{a_B}{t^2} = 78 + 0,5{t^2}\)      (2)

c) Hai vật gặp nhau khi \({d_1} = {d_2}\)\( \Rightarrow 40t - {t^2} = 78 + 0,5{t^2}\)    (3).

Phương trình (3) cho hai nghiệm t = 2,12 s và t’ = 24,5 s. Loại t' vì t’ > 20 s.

Thay t vào (1) ta được d1 = 81,5 m.

Hai vật gặp nhau cách vị trí ban đầu của A là 81,5 m.