khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/06/2026 564 Lưu

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 30 học sinh nam. Biết tỉ lệ học sinh biết bơi trong số học sinh nam là 60% và tỉ lệ học sinh biết bơi trong số học sinh nữ là 50%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết bơi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi biến cố \(A\): “Học sinh được chọn là học sinh nam”;

Biến cố \(B\): “Học sinh được chọn biết bơi”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,6;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,5\).

Xác suất chọn được học sinh biết bơi là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6.0,6 + 0,4.0,5 = 0,56\).

Suy ra xác suất chọn được học sinh không biết bơi là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,56 = 0,44\).

\(P\left( {B|A} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

Xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết bơi là:

\(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,6.0,4}}{{0,44}} = \frac{6}{{11}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là điểm phát wifi. Vì khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến các điểm \(A,B,C,D\)nên \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \(A,B,C,D\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\).

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \).

Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là \(\sqrt 6 \).

Lời giải

Gọi biến cố \(A\): “Lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất”.

Biến cố \(B\): “Lấy được một viên bi trắng ở lần thứ hai”.

Ta cần tính \(P\left( {A \cap B} \right)\).

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{49}}\).

Do đó \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{5}.\frac{{20}}{{49}} = \frac{{12}}{{29}}\).

Câu 4

a) \(\overrightarrow u \) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
c) Cho \(B\left( {1;1;1} \right)\). Khi đó \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 3\).
Đúng
Sai
d) Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng khoảng \(63^\circ \) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
Đúng
Sai
b) Giá trị của b là 10.
Đúng
Sai
c) Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} \).
Đúng
Sai
d) Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{7}{{31}}\).                             
B. \(0,7\).                   
C. \(\frac{7}{{50}}\).                          
D. \(0,48\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
B. Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
C. Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).
D. Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP