khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 1,158 Lưu

Câu 8-9: (1,5 điểm) Hình 1 mô tả một con xúc xắc có sáu mặt cân đối và đồng chất. Số chấm trên các mặt tương ứng là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

1) Bạn Thái gieo con xúc xắc đó 20 lần liên tiếp và ghi lại số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo thì thu được kết quả như sau:

\(1;\,\,6;\,\,2;\,\,2;\,\,1;\,\,5;\,\,5;\,\,3;\,\,3;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,4;\,\,4;\,\,2;\,\,2;\,\,2;\,\,4;\,\,3;\,\,6.\)

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bảng tần số cho dãy dữ liệu đã cho như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Tần số

2

5

4

4

2

3

Bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu đã cho như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Tần số tương đối

\(10\% \)

\(25\% \)

\(20\% \)

\(20\% \)

\(10\% \)

\(15\% \)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

2) Bạn Nguyên gieo con xúc xắc đó hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố \(A:\) “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là một số nguyên tố”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

2) Không gian mẫu của phép thử là: \[\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,5} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);...} \right.\]

\(\left. {...;\,\,\left( {6;\,\,1} \right);\,\,\left( {6;\,\,2} \right);\,\,\left( {6;\,\,3} \right);\,\,\left( {6;\,\,4} \right);\,\,\left( {6;\,\,5} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}.\)

Không gian mẫu có 36 phần tử.

Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\)\(\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,5} \right);\)

\(\left( {3;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,4} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\,3} \right);\,\,\left( {5;\,\,2} \right);\,\,\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,1} \right);\,\,\left( {6;\,\,5} \right).\)

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của lớp 9A, 9B \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Hai lớp 9A và 9B có tổng cộng 75 học sinh dự thi nên ta có phương trình: \(x + y = 75.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Số học sinh trúng tuyển của lớp 9A là: \(80\% x = 0,8x\) (học sinh).

Số học sinh trúng tuyển của lớp 9B là: \[90\% y = 0,9y\] (học sinh).

Tổng số học sinh trúng tuyến của hai lớp 9A và 9B là 64 nên ta có phương trình:

\(0,8x + 0,9y = 64\) hay \(8x + 9y = 640.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\8x + 9y = 640.\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 35\\y = 40\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh dự thi của lớp 9A, lớp 9B lần lượt là 35 học sinh và 40 học sinh.

Câu 2

Lời giải

Phương trình \(2{x^2} + 5x - 3 = 0\)\(\Delta = {5^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 49 > 0\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt {49} = 7.\)

Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - 5 + 7}}{{2 \cdot 2}} = \frac{1}{2};\)\({x_2} = \frac{{ - 5 - 7}}{{2 \cdot 2}} = - 3.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};\)\({x_2} = - 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP