khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 819 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\left( {m + 2} \right)x - \left( {m + 1} \right)y + {m^2}z - 1 = 0\), với \(m\) là tham số thực, đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) luôn cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm cố định, gọi \(d\) là khoảng cách từ điểm \(I\left( {2;1;3} \right)\) đến đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).

Điểm cố định mà mặt phẳng \(\left( P \right)\) luôn đi qua có tọa độ là:

A. \(\left( {1\,;\,0\,;1} \right)\).     
B. \(\left( {1\,;1\,;0} \right)\).  
C. \(\left( {0\,;\,1;\,1} \right)\).
D. \(\left( {1\,;1\,;1} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\left( {m + 2} \right)x - \left( {m + 1} \right)y + {m^2}z - 1 = 0\) ta có:

\(mx + 2x - my - y + {m^2}z - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow z{m^2} + \left( {x - y} \right)m + 2x - y - 1 = 0\) (*).

Phương trình (*) đúng với mọi \(m\) khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{z = 0}\\{x - y = 0}\\{2x - y - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\\{z = 0}\end{array} \Rightarrow \left( P \right)} \right.} \right.\) luôn đi qua điểm cố định \(M\left( {1\,;1\,;0} \right)\) với mọi giá trị của \(m\). Do đó \(M\left( {1\,;1\,;0} \right) \in {\rm{\Delta }}\). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giá trị lớn nhất của \(d\) bằng

A. \(\sqrt {11} \). 
B. \(\sqrt {10} \). 
C. \(2\sqrt 2 \).
D. \(2\sqrt 3 \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \({\rm{\Delta }}\), khi đó ta có \(d\left( {I\,,\,{\rm{\Delta }}} \right) = IH \le IM\) (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên).

\( \Rightarrow {d_{{\rm{max}}}} = IM \Leftrightarrow H \equiv M\), khi đó \({d_{{\rm{max}}}} = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(16,5\) giờ. 

B. \(13,5\) giờ. 
C. \(14,1\) giờ. 
D. \(15\) giờ.

Lời giải

Cỡ mẫu: \(n = 6 + 12 + 4 + 2 + 1 = 25\).

Ta có bảng sau:

Số giờ làm thêm (giờ/tuần)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

\(\left[ {18;21} \right)\)

\(\left[ {21;24} \right)\)

Giá trị đại diện

\(10,5\)

\(13,5\)

\(16,5\)

\(19,5\)

\(22,5\)

Số sinh viên

\(6\)

\(12\)

\(4\)

\(2\)

\(1\)

Số giờ làm thêm trung bình của nhóm sinh viên trên trong một tuần là

\(\overline x = \frac{{6 \cdot 10,5 + 12 \cdot 13,5 + 4 \cdot 16,5 + 2 \cdot 19,5 + 1 \cdot 22,5}}{{25}} = 14,1\) (giờ). Chọn C.

Lời giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 3}}{{{x^2} - 1}}\), vậy limx→1 gx=5.

Ta có \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \cdot \left( {{x^2} - 1} \right) + 3\). Suy ra limx→1 fx=limx→1 gx⋅x2−1+3=3.

Khi đó, limx→1 fx−3x−1fx−1=limx→1 x+1fx−3x2−1fx−1

=limx→1 fx−3x2−1⋅limx→1 x+1fx−1=5⋅limx→1 x+1fx−1=5⋅22=5. Chọn A.

Câu 3

A. 18 000.
B. 22 000.
C. 24 000.
D. 26 000.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {1\,;0\,;3} \right)\).       
B. \(\left( {1\,;0\,;2} \right)\).  
C. \(\left( {2\,;0\,;\,3} \right)\).
D. \(\left( {2\,;0\,;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP