khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 12,530 Lưu

Read the following passage about cultural traditions and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

     Traditional festivals, far from fading into obscurity, (18) ________. Local communities find innovative ways to preserve their heritage while adapting to contemporary life. Studies show younger generations increasingly participate in cultural celebrations, seeking connection with their roots.

     The groundbreaking research project (19) ________ opened new perspectives on indigenous ceremonies last month. This extensive documentation captured how ancient rituals evolved while maintaining their core significance. Through digital archives and community engagement programs, endangered traditions find new life in the digital age. 2. Heritage preservation demands systematic approaches. (20) ________.  Modern documentation methods work alongside traditional oral histories to ensure cultural practices endure.

     Throughout many regions, (21) ________.This pioneering "Living Heritage" initiative enables communities to share their stories through interactive platforms.

The project maintains strict documentation standards. More importantly, supported by local community elders, (22) ________.

(Adapted from The Real IELTS)

Traditional festivals, far from fading into obscurity, (18) ________.

A. whose significance has been found renewed in our modern world
B. which are finding renewed significance in our modern world
C. have found renewed significance in our modern world
D. having found renewed significance in our modern world

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

DỊCH

  Các lễ hội truyền thống, những thứ mà không hề bị lãng quên, đã tìm thấy ý nghĩa mới trong thế giới hiện đại của chúng ta. Các cộng đồng địa phương tìm ra những cách sáng tạo để bảo tồn di sản của họ trong khi thích nghi với cuộc sống đương đại. Các nghiên cứu cho thấy thế hệ trẻ ngày càng tham gia vào các lễ kỷ niệm văn hóa, tìm kiếm sự kết nối với nguồn gốc của họ.

  Dự án nghiên cứu mang tính đột phá với những phát hiện đã thay đổi hiểu biết của chúng ta về các nghi lễ, mở ra góc nhìn mới về các nghi lễ của người bản địa vào tháng trước. Tài liệu mở rộng này đã ghi lại cách các nghi lễ cổ xưa phát triển trong khi vẫn duy trì ý nghĩa cốt lõi của chúng. Thông qua các kho lưu trữ kỹ thuật số và các chương trình tham gia cộng đồng, các truyền thống đang bị đe dọa tìm thấy sức sống mới trong thời đại kỹ thuật số.

  Bảo tồn di sản đòi hỏi những cách tiếp cận có hệ thống. Những người lớn tuổi trong cộng đồng hướng dẫn các nhà nghiên cứu thông qua tài liệu truyền thống cổ xưa. Các phương pháp ghi chép hiện đại kết hợp với lịch sử truyền miệng truyền thống để đảm bảo các hoạt động văn hóa được trường tồn.

  Ở nhiều vùng, tích lũy trí tuệ của tổ tiên, cộng đồng địa phương tăng cường bảo tồn di sản của họ. Sáng kiến tiên phong "Di sản sống" này cho phép cộng đồng chia sẻ câu chuyện của mình thông qua các nền tảng tương tác. Dự án duy trì nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về tài liệu. Quan trọng hơn, được sự hỗ trợ của những người lớn tuổi trong cộng đồng, dự án có thể bảo tồn kiến thức văn hóa thông qua các phương pháp công nghệ.

Kiến thức về cấu trúc câu:

- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V + … Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là "Traditional festivals" và chưa có động từ chính → ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ "Traditional festivals" để tạo thành câu hoàn chỉnh → loại A, B (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại D (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hoàn thành).

 Tạm dịch: Traditional festivals, far from fading into obscurity, (18) ______. (Các lễ hội truyền thống, những thứ mà không hề bị lãng quên, đã tìm thấy ý nghĩa mới trong thế giới hiện đại của chúng ta).

Do đó, C là đáp án phù hợp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The groundbreaking research project (19) ________ opened new perspectives on indigenous ceremonies last month.

A. whose findings transformation in our understanding of ritual practices 
B. of which findings transformed our understanding of ritual practices 
C. may have our understanding of ritual practices transformed its findings
D. transformed our understanding of ritual practices with its findings

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ:

- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại C.

- Nếu ta chọn đáp án D, ta sẽ hiểu rằng động từ "transformed" đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và nó là động từ của chủ ngữ "project". Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy "transform" không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu "transformed" là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu → loại D.

- Khi sử dụng đại từ quan hệ "whose", sau "whose" sẽ phải là danh từ rồi sau đó đến động từ → loại A (ta không thấy có động từ).

- Ta có: which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể ở đây, "of which" thay thế cho "of the groundbreaking research project".

 Tạm dịch: The groundbreaking research project (19) ______ opened new perspectives on indigenous ceremonies last month. (Dự án nghiên cứu mang tính đột phá với những phát hiện đã thay đổi hiểu biết của chúng ta về các nghi lễ, mở ra góc nhìn mới về các nghi lễ của người bản địa vào tháng trước).

Do đó, B là đáp án phù hợp.

Câu 3:

Heritage preservation demands systematic approaches. (20) ________.  

A. Community elders guide researchers through ancient traditional documentation      
B. Traditional documentation is used to guide community elders through research      
C. To guide researchers through traditional documentation, it is done by community elders      
D. Research is guided by traditional documentation through community elders

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:

*Xét các đáp án:

A. Những người lớn tuổi trong cộng đồng hướng dẫn các nhà nghiên cứu thông qua tài liệu truyền thống cổ xưa

B. Tài liệu truyền thống được sử dụng để hướng dẫn những người lớn tuổi trong cộng đồng thông qua nghiên cứu

C. Để hướng dẩn các nhà nghiên cứu thông qua tài liệu truyền thống, nó được thực hiện bởi những người lớn tuổi trong cộng đồng

D. Nghiên cứu được hướng dẩn từ tài liệu truyền thống thông qua những người lớn tuổi trong cộng đồng

 Tạm dịch: Heritage preservation demands systematic approaches. (20)______. Modern documentation methods work alongside traditional oral histories to ensure cultural practices endure. (Bảo tồn di sản đòi hỏi những cách tiếp cận có hệ thống. Những người lớn tuổi trong cộng đồng hướng dẫn các nhà nghiên cứu thông qua tài liệu truyền thống cổ xưa. Các phương pháp ghi chép hiện đại kết hợp với lịch sử truyền miệng truyền thống để đảm bảo các hoạt động văn hóa được trường tồn).

Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.

Câu 4:

Throughout many regions, (21) ________.

A. local communities preserve their heritage in order to gather ancestral wisdom     
B. having been gathered ancestral wisdom, the heritage preservation goes on     
C. gathering ancestral wisdom, local communities enhance their heritage preservation    
D. ancestral wisdom is gathered, local communities will preserve their heritage

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:

Ta có: Hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy, giữa chúng phải là liên từ/ từ nối → loại D.

Xét nghĩa các đáp án còn lại:

A. cộng đồng địa phương bảo tồn di sản của họ để tích lũy trí tuệ của tổ tiên

B. sau khi đã tích lũy trí tuệ của tổ tiên, việc bảo tồn di sản vẫn tiếp tục

C. tích lũy trí tuệ của tổ tiên, cộng đồng địa phương tăng cường bảo tồn di sản của họ

 Tạm dịch: Throughout many regions, (21) ______. (Ở nhiều vùng, tích lũy trí tuệ của tổ tiên, cộng đồng địa phương tăng cường bảo tồn di sản của họ).

Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.

Câu 5:

More importantly, supported by local community elders, (22) ________.

A. cultural knowledge passes down through generations with technological methods 
B. receiving cultural knowledge through generations requires technological methods 
C. researchers could transmit cultural knowledge through technological methods 
D. the project could preserve cultural knowledge through technological methods

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:

Tạm dịch: The project maintains strict documentation standards. More importantly, supported by local community elders, (22) ______. (Dự án duy trì nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về tài liệu. Quan trọng hơn, được sự hỗ trợ của những người lớn tuổi trong cộng đồng, dự án có thế bảo tồn kiến thức văn hóa thông qua các phương pháp công nghệ).

→ Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và thứ được "ủng hộ" phải là "the project" (dự án), nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.

Do đó, D là đáp án phù hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. deceptive                           

B. deceive                         
C. deceptively                             
D. deception

Lời giải

DỊCH

THAM GIA VÀO CHUYỆN TÌNH CẢM VŨ TRỤ HẤP DẪN!

  Hãy đắm mình vào câu chuyện bí ẩn đầy kịch tính trong không gian của "Among Us", nơi mà sự lừa dối và tinh thần đồng đội đối đầu nhau. Nhà phát triển chính Marcus làm cho sự hồi hộp trở nên sống động thông qua các cơ chế trò chơi hấp dẫn và hình ảnh chân thực, giữ chân người chơi bị cuốn hút khi họ thực hiện các nhiệm vụ trong không gian. Mỗi bản đồ, được thiết kế với các viễn cảnh phức tạp và những thử thách thú vị, cuốn hút người chơi vào thử thách tìm ra kẻ giả mạo.

  Với các tùy chọn tùy chỉnh nhân vật sống động, các thành viên trong đội có thể có những diện mạo độc đáo, điều này càng làm cho việc đoán xem ai đang che giấu bí mật trở nên thú vị hơn. Hãy lập chiến lược của bạn bằng cách hình thành liên minh hoặc lập kế hoạch lừa dối, vì trò chơi này đòi hỏi sự chú ý đến từng chi tiết và cảnh giác liên tục. Nếu bạn thích tham gia trò chơi xã hội này, hãy dành trước thời gian của bạn để trải nghiệm một hành trình ly kỳ cùng bạn bè!

Kiến thức về từ loại:

* Xét các đáp án:

A. deceptive /dɪ'septɪv/ (adj): dối trá, lừa bịp; dễ gây hiểu lầm

B. deceive /dɪ'si:v/ (v): lừa dối; đánh lừa ai đó để họ tin vào điều không đúng

C. deceptively /dɪ'septɪvli/ (adv): (một cách) dối trá, lừa dối

D. deception /dɪ'sepʃn/ (n): sự dối trá, sự lừa dối

- Ta có: Sau trạng từ quan hệ "Where" là một chủ ngữ. Cần một danh từ (Noun) làm chủ ngữ của câu → đáp án D hợp lý.

 Tạm dịch: Immerse yourself in the thrilling Space Mystery of "Among Us", where (1) ______ meets teamwork. (Hãy đắm mình vào câu chuyện bí ẩn đầy kịch tính trong không gian của "Among Us", nơi mà sự lừa đối và tinh thần đồng đội đối đầu nhau.)

Do đó, D là đáp án phù hợp.

 

Câu 2

A. oversized heads            
B. long noses                     
C. elongated torsos                                      
D. Protruding lips

Lời giải

DỊCH

  Ở phía đông nam Thái Bình Dương, trên một vùng đất được gọi là Đảo Phục Sinh (nay là một lãnh thổ của Chile), có hàng trăm khối đá nguyên khối khổng lồ. Những tác phẩm chạm khắc này, được gọi là "moai", có thể nhận dạng bằng những chiếc đầu to, lông mày rậm, mũi dài, tai dài và môi nhô ra. Trong khi chúng cao trung bình bốn mét và nặng 12,5 tấn, thì tác phẩm lớn nhất cao gần 10 mét và tác phẩm nặng nhất nặng 86 tấn. Các tác phẩm điêu khắc thẳng đứng nằm rải rác khắp Đảo Phục Sinh, nhiều tác phẩm được đặt trên các bệ gọi là "ahu" dọc theo bờ biển, trong khi những tác phẩm khác nằm sâu hơn trong đất liền và một số nằm gần mỏ đá núi lửa chính Rano Raraku.

  Người Rapa Nui trên đảo đã xây dựng tổng cộng 887 bức tượng ấn tượng này trong khoảng thời gian từ thế kỷ 12 đến thế kỷ 16. Người ta nói rằng chúng là biểu tượng của quyền lực tôn giáo và chính trị, hiện thân của những thủ lĩnh hoặc tổ tiên uy quyền, chúng hướng mặt vào đất liền về phía các ngôi làng trên đảo, có lẽ đang bảo vệ những người tạo ra chúng, giữ cho họ được an toàn. Trong khi việc tạo ra những khối đá nguyên khối như vậy - hầu hết từ tro núi lửa với đục đá thủ công - là một kỳ tích ấn tượng, thì điều đáng chú ý hơn (chưa kể đến sự bí ẩn) là cách chúng được di chuyển đến vị trí cuối cùng của mình.

  Trước đây, hầu hết các nhà nghiên cứu đều liên hệ việc xây dựng và vận chuyển các bức tượng Moai với nạn phá rừng tràn lan trên đảo và sự sụp đổ cuối cùng của nền văn minh Rapa Nui. Giả thuyết này một phần dựa trên thực tế là dấu vết phấn hoa đột nhiên biến mất cùng lúc với thời điểm người Rapa Nui ngừng xây dựng các bức tượng moai và vận chuyển chúng bằng các khúc gỗ. Chính xác thì các khúc gỗ tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển các bức tượng như thế nào? Hầu hết những người ủng hộ phương pháp này tin rằng người dân đã tạo ra "con lăn" bằng cách sắp xếp các khúc gỗ song song mà các bức tượng nằm sấp được kéo hoặc đẩy lên. Họ không cần một con đường toàn gỗ vì những khúc gỗ ở phía sau có thể được đặt lại lên phía trước, tạo thành một dạng bệ di động. Để dễ lăn hơn và giữ nguyên vị trí, bức tượng sẽ được đặt trên hai khúc gỗ xếp theo hình chữ V.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là đặc điểm ngoại hình của các bức tượng Moai?

A. đầu quá khổ

B. mũi dài

C. thân hình dài

D. môi nhô ra

 Căn cứ vào thông tin: These carvings, called "moai," are recognizable by their oversized heads, heavy brows, long noses, elongated ears, and protruding lips. (Những tác phẩm chạm khắc này, được gọi là "moai", có thể nhận dạng bằng những chiếc đầu to, lông mày rậm, mũi dài, tai dài và môi nhô ra).

Do đó, C là đáp án phù hợp.

Câu 3

A. [I]                                  
B. [II]                                 
C. [III]                                         
D. [IV]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. large amount                      

B. lot                                  
C. many                                      
D. much

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. puts                                    

B. brings                            
C. keeps                                      
D. stays

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP