khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 1,929 Lưu

Câu 23-24. (1,0 điểm) Trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tỉnh Quảng Bình, một trường THCS X có 50 thí sinh dự thi, trong đó có 3 thí sinh tham gia Câu lạc bộ Toán học. Điểm thi môn Toán của thí sinh trường đó được thống kê trong bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {5;\,\,6} \right)\)

\(\left[ {6;\,\,7} \right)\)

\(\left[ {7;\,\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,\,9} \right)\)

\[\left[ {9;\,\,10} \right]\]

Tần số

10

8

16

11

5

1) Biết rằng cả 3 thí sinh trong Câu lạc bộ Toán học đều có điểm thi không dưới 8. Chọn ngẫu nhiên 1 thí sinh của trường có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8. Tính xác suất để không có thí sinh của Câu lạc bộ Toán học nào được chọn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có số thí sinh có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8 là \(11 + 5 = 16.\)

Chọn 1 thí sinh trong 16 thí sinh, không gian mẫu có 16 phần tử.

Gọi \[A\] là biến cố “Thí sinh của Câu lạc bộ Toán học không được chọn”.

Số thí sinh không thuộc Câu lạc bộ Toán học có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8 là \(16 - 3 = 13.\)

Chọn 1 thí sinh trong 13 thí sinh này. Có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A.\]

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{16}}.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

2) Biết 3 thí sinh trong Câu lạc bộ Toán học gồm có 1 thí sinh nam và 2 thí sinh nữ. Trong buổi lễ tuyên dương khen thưởng 3 thí sinh của Câu lạc bộ Toán học, 3 thí sinh được sắp xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để trao quà. Tính xác suất để 2 thí sinh nữ không đứng cạnh nhau.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kí hiệu 2 thí \(\sinh \) nữ là \({G_1}\) và \({G_2},\) thí \(\sinh \) nam là \[B.\]

Ta có không gian mẫu là: \[\Omega = \left\{ {{G_1}{G_2}B;\,\,{G_1}B{G_2};\,\,{G_2}{G_1}B;\,\,{G_2}B{G_1};\,\,B{G_1}{G_2};\,\,B{G_2}{G_1}} \right\}.\]

Không gian mẫu có 6 phần tử.

Gọi \[B\] là biến cố “Hai học nữ không đứng cạnh nhau”.

Ta có \(B = \left\{ {{G_1}B{G_2};\,\,{G_2}B{G_1}} \right\},\) có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B.\]

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(AD\).                 
B. \(AC\).                 
C. \(CD\).                 
D. \(AB\).

Lời giải

Khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) một vòng quanh cạnh \(AB\) ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng nào đưới đây? 	A. \(AD\).	B. \(AC\).	C. \(CD\).	D. \(AB\). (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) một vòng quanh cạnh \(AB\) ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng

Câu 2

A. Trục hoành.                                          
B. Đường thẳng \(y = - x\).          
C. Đường thẳng \(y = x\).                         
D. Trục tung.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) có trục đối xứng là trục tung \(Oy.\)

Câu 3

A. \(x - 1\).               
B. \(1 - x\).               
C. \(3\left( {1 - x} \right)\).                            
D. \(\sqrt[3]{{1 - x}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đường tròn là hình có tâm đối xứng.          
B. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó.          
C. Mỗi đường thẳng đi qua tâm đường tròn là một trục đối xứng của nó.          
D. Đường tròn là hình không có trục đối xứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = \frac{3}{2}\).                               
B. \(x = \frac{4}{3}\).          
C. \(x = \frac{5}{3}\).                               
D. \(x = \frac{7}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({x^2} - 2\sqrt x + 1 = 0\).                                                 
B. \({x^2} + 1 = 0\).          
C. \({x^3} - 2{x^2} + 1 = 0\).                                                    
D. \(2x + 1 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP