khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 267 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = 5 + 3t\,\,({\rm{m/s}})\), với \(t\) là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 32 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường máy bay di chuyển được sau \(t\) giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà.

Biểu diễn hàm số \(s\left( t \right)\) theo \(t\) ta được

A. \(s\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} + 5t\).            
B. \(s\left( t \right) = 3{t^2} + \frac{5}{2}t\).  
C. \(s\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} - 5t\).   
D. \(s\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} + 5t + 5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right)\). Suy ra \(s\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số vận tốc \(v\left( t \right)\).

Khi đó, \[s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)\,} dt = \int {\left( {5 + 3t} \right)\,} dt = \int 5 \,dt + \int {3t\,} dt\]\( = \frac{3}{2}{t^2} + 5t + C\).

Theo đề \(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\). Vậy \(s\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} + 5t\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là:

A. \(3\,232\) m.
B. \(1696\) m.  
C. \(1616\) m.  
D. \(3\,152\) m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Máy bay rời đường băng khi \(t = 32\) giây nên \(s = \int\limits_0^{32} {v\left( t \right)dt} = \left. {\left( {\frac{3}{2}{t^2} + 5t} \right)} \right|_0^{32} = 1\,696\) (m).

Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường bằng là 1 696 m.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta suy ra:

Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: \(x = 1\).

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số: \(y = 1\). Chọn A.

Câu 2

A. \(\left( { - 1\,;\,3} \right)\).                                      
B. \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right] \cup \left[ {3\,;\, + \infty } \right)\).                    
C. \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right) \cup \left( {3\,;\, + \infty } \right)\). 
D. \(\left( { - 3\,;\,1} \right)\).

Lời giải

Ta có \[y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} \Rightarrow f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\]

\[f\left( 0 \right) = - 1;f\left( 2 \right) = 3 \Rightarrow A\left( {0; - 1} \right);B\left( {2;3} \right).\]

Gọi \[M\left( {t;0} \right) \in Ox\]. Khi góc \[AMB\] không tù thì \[\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \ge 0.\]

\[\overrightarrow {MA} = \left( { - t; - 1} \right);\overrightarrow {MB} = \left( {2 - t;3} \right) \Rightarrow - t\left( {2 - t} \right) - 3 \ge 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2t - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \ge 3\\t \le - 1\end{array} \right..\] Chọn B.

Câu 3

A. \(\left( {1\,;\,101} \right)\).       
B. \(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).
C. \(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).                  
D. \(\left( {1\,;\,7} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0,61\).       
B. \(0,39\).       
C. \(0,93\).       
D. \(0,82\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP