khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 320 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) =  - {x^3} - 3{x^2} + mx + 4\], trong đó \[m\] là tham số thực.

Với \(m =  - 3\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,1} \right]\) là:

A. \(5\).            
B. \( - 3\).         
C. \( - 6\).         
D. \(6\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = - 3\) thì \[y = f\left( x \right) = - {x^3} - 3{x^2} - 3x + 4\] xác định với mọi \(x \in \left[ { - 2\,;\,1} \right]\).

Ta có \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} - 6x - 3\). Trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\).

Có \(f\left( { - 2} \right) = 6,\,\,f\left( { - 1} \right) = 5,\,\,f\left( 1 \right) = - 3\). Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2\,;\,1} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = 6\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\] khi và chỉ khi

A. \[m < 0\].     
B. \[m \le 0\].   
C. \[m > 0\].     
D. \[m \ge 0\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\] khi và chỉ khi

\[y'{\kern 1pt} = - 3{x^2} - 6x + m \le 0,\forall x > 0 \Leftrightarrow m \le 3{x^2} + 6x = g\left( x \right)\].

Hàm số \[g\left( x \right) = 3{x^2} + 6x\] liên tục trên \[\left( {0; + \infty } \right)\].

Ta có \[g'\left( x \right) = 6x + 6 > 0,\forall x > 0\] và \[g\left( 0 \right) = 0\]. Từ đó ta được: \[m \le 0\]. Chọn B.

Câu 3:

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục \[Ox\] tại ba điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số cộng thì \(m = k\), khi đó:

A. \[k\] là số lẻ.
B. \[k\] là số nguyên tố.                 
C. \[k\] là số nguyên âm.
D. \[k\] là hợp số.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử đồ thị hàm số đã cho cắt \[Ox\] tại ba điểm có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, suy ra \({x_1} + {x_3} = 2{x_2}\) và \({x_1},{x_2},{x_3}\) là nghiệm của phương trình:

\[{x^3} + 3{x^2} - mx - 4 = 0\] \(\left( * \right)\). Nên ta có: \[{x^3} + 3{x^2} - mx - 4 = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right)\]

\( \Rightarrow {x_1} + {x_2} + {x_3} = - 3 \Rightarrow 3{x_2} = - 3 \Rightarrow {x_2} = - 1\) thay vào \(\left( * \right)\) ta có được \(m = 2\).

Với \(m = 2 \Rightarrow \left( * \right) \Leftrightarrow {x^3} + 3{x^2} - 2x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 1,x = - 1 \pm \sqrt 5 \).

Ta thấy đồ thị hàm số đã cho cắt \[Ox\] tại ba điểm lập thành cấp số cộng.

Vậy \(m = k = 2\) là số nguyên tố. Chọn B.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{13}}{{22}}\).               
B. \(\frac{7}{{11}}\).  
C. \(\frac{6}{{11}}\).
D. \(\frac{9}{{22}}\).

Lời giải

Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).

Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”.

Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{6}{{11}}\).

Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = 0,5 \cdot \frac{7}{{11}} + 0,5 \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\). Chọn A.

Câu 2

A. \(\frac{{28}}{3}\,m\).               
B. \(\frac{{26}}{3}\,{\rm{m}}\).   
C. \(9\,m\).                 
D. \(18\,m\).

Lời giải

Vận tốc đạt \(9\;{\rm{m/s}}\) \( \Leftrightarrow v\left( t \right) = 9 \Leftrightarrow {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = - 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow t = 4\) (nhận).

Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến \(4\) giây là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_2^4 {v\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right){\rm{d}}t = \frac{{26}}{3}} \;\;\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(46\,m\).     
B. \(44\;{\rm{m}}\).                      
C. \(42\,m\).     
D. \(40\,m\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(63\).          

B. \(64\).          
C. \(65\).            
D. \(66\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[k\] là số lẻ.
B. \[k\] là số nguyên tố.                 
C. \[k\] là số nguyên âm.
D. \[k\] là hợp số.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP