khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 202 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho tam giác \[ABC\] có \[BC = a = 8,AB = c = 5,\widehat {ABC} = 60^\circ \].

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] bằng

A. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\).           
B. \(7\).             
C. \(10\sqrt 3 \).  
D. \(\frac{{14\sqrt 3 }}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac \cdot \cos B = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 60^\circ = 49 \Rightarrow b = 7\].

Diện tích tam giác \[ABC\] là: \[S = \frac{1}{2}ac\,\sin B = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 60^\circ = 10\sqrt 3 \].

Mặt khác \[S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\]. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giá trị của biểu thức \[T = \sin A - 2\sin B + \sin C\] là:

A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{{14}}\).        
B. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{{14}}\).
C. \(0\).  
D. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{7}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Công thức định lý sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

Suy ra \(\sin A = \frac{a}{{2R}};\sin B = \frac{b}{{2R}};\sin C = \frac{c}{{2R}}\).

Khi đó \[T = \sin A - 2\sin B + \sin C = \frac{a}{{2R}} - \frac{{2b}}{{2R}} + \frac{c}{{2R}} = \frac{{a - 2b + c}}{{2R}} = \frac{{8 - 2 \cdot 7 + 5}}{{2 \cdot \frac{{7\sqrt 3 }}{3}}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{14}}\]. Chọn B.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{13}}{{22}}\).               
B. \(\frac{7}{{11}}\).  
C. \(\frac{6}{{11}}\).
D. \(\frac{9}{{22}}\).

Lời giải

Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).

Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”.

Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{6}{{11}}\).

Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = 0,5 \cdot \frac{7}{{11}} + 0,5 \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\). Chọn A.

Câu 2

A. \(\frac{{28}}{3}\,m\).               
B. \(\frac{{26}}{3}\,{\rm{m}}\).   
C. \(9\,m\).                 
D. \(18\,m\).

Lời giải

Vận tốc đạt \(9\;{\rm{m/s}}\) \( \Leftrightarrow v\left( t \right) = 9 \Leftrightarrow {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = - 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow t = 4\) (nhận).

Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến \(4\) giây là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_2^4 {v\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right){\rm{d}}t = \frac{{26}}{3}} \;\;\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(46\,m\).     
B. \(44\;{\rm{m}}\).                      
C. \(42\,m\).     
D. \(40\,m\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(63\).          

B. \(64\).          
C. \(65\).            
D. \(66\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[k\] là số lẻ.
B. \[k\] là số nguyên tố.                 
C. \[k\] là số nguyên âm.
D. \[k\] là hợp số.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP