khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 235 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy bằng \[2a\] và cạnh bên bằng \[2a\sqrt 2 \].

Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] bằng

A. \(\frac{{4{a^3}\sqrt 6 }}{3}\). 
B. \(\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).  
C. \(4{a^3}\sqrt 6 \).
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[O = AC \cap BD\]. Vì \[S.ABCD\] là hình chóp đều nên ta có \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\].

Ta có \(BO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 2 = a\sqrt 2 \); \(SO = \sqrt {S{B^2} - B{O^2}} = \sqrt {{{\left( {2a\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = a\sqrt 6 .\)

Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot {\left( {2a} \right)^2} \cdot a\sqrt 6 = \frac{{4{a^3}\sqrt 6 }}{3}.\) Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Côsin góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SAB} \right)\] bằng

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{7}\).             
B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 7 }}\).
C. \(\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\).                     
D. \(\frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\], kẻ \[OH \bot SI\] \[\left( {H \in SI} \right)\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot OI\\AB \bot SO\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow AB \bot \left( {SOI} \right)\]\[ \Rightarrow AB \bot OH\].

Suy ra \[OH \bot \left( {SAB} \right)\] (1).

Lại có \[\left\{ \begin{array}{l}BO \bot AC\\BO \bot SO\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow BO \bot \left( {SAC} \right)\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SAB} \right)\] bằng góc giữa hai đường thẳng \(OH\) và \(BO\) và bằng \[\widehat {BOH}\].

Xét \[\Delta SOI\] vuông tại \[O\], đường cao \[OH\] ta có: \[OH\]\[ = \frac{{SO \cdot OI}}{{\sqrt {S{O^2} + O{I^2}} }}\]\[ = \frac{{a\sqrt 6 \cdot a}}{{\sqrt {{{\left( {a\sqrt 6 } \right)}^2} + {a^2}} }}\]\[ = \frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt 7 }}\].

Xét \[\Delta BOH\] vuông tại \[H\], ta có: \[\cos \widehat {BOH}\]\[ = \frac{{OH}}{{BO}}\]\[ = \frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt 7 }} \cdot \frac{1}{{a\sqrt 2 }}\]\[ = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\]. Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{13}}{{22}}\).               
B. \(\frac{7}{{11}}\).  
C. \(\frac{6}{{11}}\).
D. \(\frac{9}{{22}}\).

Lời giải

Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).

Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”.

Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{6}{{11}}\).

Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = 0,5 \cdot \frac{7}{{11}} + 0,5 \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\). Chọn A.

Câu 2

A. \(\frac{{28}}{3}\,m\).               
B. \(\frac{{26}}{3}\,{\rm{m}}\).   
C. \(9\,m\).                 
D. \(18\,m\).

Lời giải

Vận tốc đạt \(9\;{\rm{m/s}}\) \( \Leftrightarrow v\left( t \right) = 9 \Leftrightarrow {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = - 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow t = 4\) (nhận).

Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến \(4\) giây là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_2^4 {v\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right){\rm{d}}t = \frac{{26}}{3}} \;\;\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(46\,m\).     
B. \(44\;{\rm{m}}\).                      
C. \(42\,m\).     
D. \(40\,m\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(63\).          

B. \(64\).          
C. \(65\).            
D. \(66\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[k\] là số lẻ.
B. \[k\] là số nguyên tố.                 
C. \[k\] là số nguyên âm.
D. \[k\] là hợp số.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP