khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/04/2025 171 Lưu

Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình.

(Nguyễn Đăng Mạnh)

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:

A. Diễn dịch.      
B. Quy nạp.
C. Tổng phân hợp.   
D. Song hành. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
 Đoạn văn tổng phân hợp. Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên mt nhận định chung về nhân vật. Các câu khác triển khai đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy. Từ những chứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The Benefits of Urbanization and Industrial Development.
B. The Positive Impacts of Palm Oil Production.
C. Deforestation: Causes, Impacts, and Solutions.
D. The Role of Forests in Promoting Logging Activities.

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề

Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn có thể là _______.

A. Lợi ích của đô thị hóa và phát triển công nghiệp.

B. Tác động tích cực của sản xuất dầu cọ.

C. Phá rừng: Nguyên nhân, tác động và giải pháp.

D. Vai trò của rừng trong việc thúc đẩy hoạt động khai thác gỗ.

Thông tin:

- “Deforestation, the large-scale clearing of forests, is one of the most critical environmental issues facing the world today.” (Nạn phá rừng, việc chặt phá rừng trên quy mô lớn, là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất mà thế giới đang phải đối mặt hiện nay). Câu này cho biết chủ đề của đoạn văn nói về nạn phá rừng. 

- “…excessive deforestation for agriculture, urbanization, and industrial purposes has caused severe consequences.” (nạn phá rừng quá mức cho mục đích nông nghiệp, đô thị hóa và công nghiệp đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng). Câu này có đề cập đến nguyên nhân của nạn phá rừng do mục đích nông nghiệp, đô thị hóa và công nghiệp. 

- “One of the most significant impacts of deforestation is its contribution to climate change.” (Một trong những tác động đáng kể nhất của nạn phá rừng là sự đóng góp của nó vào biến đổi khí hậu). Đây là một trong những tác động của nạn phá rừng. Bên cạnh đó, nạn phá rừng còn gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học: “Deforestation also poses a direct threat to biodiversity.” (Nạn phá rừng cũng gây ra mối đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học). Đoạn văn còn cho biết: “Beyond environmental and ecological impacts, deforestation has social and economic consequences.” (Ngoài những tác động về môi trường và sinh thái, nạn phá rừng còn gây ra những hậu quả về xã hội và kinh tế). Như vậy, có thể đoạn văn có đưa ra một loạt các tác động tiêu cực của nạn phá rừng (gây biến đổi khí hậu, làm mất đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến kinh tế xã hội).

- Đoạn văn cũng có đề cập đến những giải pháp chống lại nạn phá rừng như chính sách chống phá rừng, tái trồng rừng, giáo dục cộng đồng: “…promoting sustainable farming practices, reforestation projects, and stricter regulations on logging. Public awareness and education are also essential in reducing the demand for products that contribute to deforestation…” (…thúc đẩy các phương pháp canh tác bền vững, các dự án tái trồng rừng và các quy định chặt chẽ hơn về khai thác gỗ. Nhận thức và giáo dục cộng đồng cũng rất cần thiết trong việc giảm nhu cầu đối với các sản phẩm góp phần gây ra nạn phá rừng…).

- Như vậy, có thể thấy đoạn văn chủ yếu nói về về nạn phá rừng, nguyên nhân (nông nghiệp, đô thị hóa, công nghiệp), tác động tiêu cực (biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học, tác động kinh tế xã hội), và các giải pháp (chính sách chống phá rừng, tái trồng rừng, giáo dục công chúng). Do đó, đáp án C là tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn.

Chọn C.     

Câu 2

A. Each of.
B. the.
C. must.
D. their assignment.

Lời giải

Kiến thức về Đại từ

Cụm each of (mỗi) được sử dụng để chỉ từng cá nhân riêng lẻ trong một tập hợp, do đó động từ và đại từ sở hữu phải chia theo số ít. Trong khi đó, their là đại từ sở hữu số nhiều, không phù hợp với each of.

Sửa: their assignment => his or her assignment

Dịch: Mỗi học sinh phải nộp bài tập của mình trước hạn chót.

Chọn D.

Câu 3

A. lose. 
B. lost. 
C. have lost. 
D. am losing.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The decline of print books and the rise of e-books.
B. The increasing popularity of audiobooks among American adults.
C. The reading habits of college students and high-income adults.
D. The impact of digital technology on traditional reading formats.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Thất ngôn.
B. Ngũ ngôn.   
C. Lục bát.
D. Tự do.    

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sinh hoạt.       
B. Chính luận.    
C. Nghệ thuật.  
D. Báo chí.       

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a large collection of.
B. little.
C. few.
D. an amount of.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP