Questions 46-52: Read the passage carefully.
Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.
The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that, most women could not afford to buy a dress that they would only wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles. In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony.
The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony. The circular shape of the ring is symbolic of the couple’s eternal union. In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride’s name on the groom’s ring, and vice versa.
Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers - usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.
Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese weddings. In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.
With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.
(Adapted from Active Skills for Reading 3)
Which of the following is the best title of the passage?
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.
The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that, most women could not afford to buy a dress that they would only wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles. In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony.
The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony. The circular shape of the ring is symbolic of the couple’s eternal union. In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride’s name on the groom’s ring, and vice versa.
Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers - usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.
Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese weddings. In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.
With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.
(Adapted from Active Skills for Reading 3)
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 14) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Phong tục đám cưới ở các nước châu Á.
B. Phong tục đám cưới theo quốc gia
C. Lễ cưới ở các nước khác nhau
D. Chuẩn bị đám cưới ở nhiều nền văn hóa
Thông tin:
“Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.” (Hôn nhân là một phong tục tập quán tôn giáo và pháp lý cổ xưa được tổ chức trên khắp thế giới. Tuy nhiên, phong tục đám cưới ở mỗi nước có sự khác nhau.)
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
According to paragraph 2, what does the word “they” refer to?
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Theo đoạn 2, từ “they” đề cập đến điều gì?
A. Váy cưới B. Hầu hết phụ nữ C. Các nước châu Á D. Lễ cưới
Thông tin:
“Before that, most women could not afford to buy a dress that they would only wear once.” (Trước đó, hầu hết phụ nữ không đủ tiền để mua một chiếc váy mà họ chỉ mặc một lần.)
=> “they” thay thế cho “most women”
Chọn B.
Câu 3:
In paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a wedding color in Asia and the Middle East?
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, màu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là màu sắc trong đám cưới ở Châu Á và Trung Đông?
A. màu đỏ B. màu cam C. màu trắng D. màu vàng
Thông tin:
“In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony.” (Ở một số nước châu Á và Trung Đông, những màu sắc vui tươi và hạnh phúc như đỏ hoặc cam thay vì màu trắng được cô dâu mặc hoặc dùng như một phần của lễ cưới.)
Chọn D.
Câu 4:
The word “engraved” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “engraved” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. sơn B. in C. gắn D. chạm khắc
Thông tin:
“In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride’s name on the groom’s ring, and vice versa.” (Ở Brazil, theo truyền thống, tên cô dâu được khắc trên nhẫn của chú rể và ngược lại.)
=> engraved = carved (chạm khắc)
Chọn D.
Câu 5:
In paragraph 4, why is June mentioned as a popular month for weddings?
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 4, tại sao tháng Sáu được đề cập đến như một tháng phổ biến cho đám cưới?
A. Bởi vì đó là tháng mà cô dâu ném bó hoa của họ.
B. Bởi vì đó là tháng mà hoa hồng nở.
C. Bởi vì đó là tháng mà hầu hết các cặp đôi đính hôn.
D. Bởi vì đó là tháng có thời tiết tốt nhất cho đám cưới.
Thông tin:
“Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries.” (Hoa hồng được cho là loài hoa của tình yêu và vì chúng thường nở vào tháng 6 nên đây đã trở thành tháng phổ biến nhất để tổ chức đám cưới ở nhiều quốc gia.)
Chọn B.
Câu 6:
In paragraph 5, what can be inferred about the primary difference between gift-giving traditions in Western countries and Russia?
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Trong đoạn 5, điều gì có thể được suy ra về sự khác biệt chính giữa truyền thống tặng quà ở các nước phương Tây và Nga?
A. Các nước phương Tây chú trọng vào tiền bạc, trong khi Nga chú trọng vào các vật dụng gia đình.
B. Các nước phương Tây chú trọng vào việc khách tặng quà, trong khi Nga chú trọng vào việc cặp đôi tặng quà.
C. Các nước phương Tây không có truyền thống tặng quà, trong khi Nga có nhiều truyền thống.
D. Các nước phương Tây tặng quà trước đám cưới, trong khi Nga tặng quà sau đám cưới.
Thông tin:
“In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.” (Ở nhiều nước phương Tây, chẳng hạn như ở Anh, khách dự đám cưới sē tặng cô dâu và chú rể những món đồ gia dụng mà họ có thể cần cho ngôi nhà mới của mình. Ở Nga, thay vì nhận quà, cô dâu và chú rể lại tặng quà cho khách mời.) Câu này cho thấy rõ sự khác biệt về người tặng quà giữa các nước phương Tây và Nga. Ở phương tây, khách mời tặng quà cho cô dâu chú rể, trong khi đó ở Nga, cô dâu chú rể tặng quà cho khách mời.
Chọn B.
Câu 7:
According to paragraph 6, which of the following is a characteristic of wedding customs in the modern world?
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 6, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của phong tục đám cưới trong thế giới hiện đại?
A. Chúng ngày càng mang tính địa phương hóa.
B. Chúng đang bị ảnh hưởng bởi các xu hướng toàn cầu.
C. Chúng đang mất đi ý nghĩa văn hóa của chúng.
D. Chúng hoàn toàn độc đáo đối với mỗi quốc gia.
Thông tin:
“With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.” (Với sự quốc tế hóa liên tục của thế giới hiện đại, phong tục đám cưới bắt nguồn từ một nơi trên thế giới đang vượt qua biên giới quốc gia và được đưa vào nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác). Câu này đề cập đến việc các phong tục cưới từ nước này được đưa vào áp dụng ở nước khác. Điều này cho thấy phong tục cưới đang bị ảnh hưởng bởi các xu hướng toàn cầu => B đúng.
A sai vì đoạn văn nói về sự quốc tế hóa, nghĩa là ngược lại với địa phương hóa.
C sai vì đoạn văn không đề cập đến việc mất đi ý nghĩa văn hóa, mà chỉ nói về sự giao thoa.
D sai vì đoạn văn nói về sự giao thoa, nghĩa là không còn độc đáo hoàn toàn.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Hôn nhân là một phong tục tập quán tôn giáo và pháp lý cổ xưa được tổ chức trên khắp thế giới. Tuy nhiên, phong tục đám cưới ở mỗi nước có sự khác nhau.
Váy cưới: Ở nhiều quốc gia, cô dâu có phong tục mặc váy trắng như một biểu tượng của sự thuần khiết. Truyền thống mặc một chiếc váy trắng đặc biệt dành riêng cho lễ cưới bắt đầu từ khoảng 150 năm trước. Trước đó, hầu hết phụ nữ không đủ tiền để mua một chiếc váy mà họ chỉ mặc một lần. Hiện nay, váy cưới có thể được mua với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở một số nước châu Á và Trung Đông, những màu sắc vui tươi và hạnh phúc như đỏ hoặc cam thay vì màu trắng được cô dâu mặc hoặc dùng như một phần của lễ cưới.
Nhẫn cưới: Trong nhiều nền văn hóa, các cặp đôi trao nhau nhẫn, thường được làm bằng vàng hoặc bạc và đeo ở ngón áp út của bàn tay trái hoặc tay phải trong lễ cưới. Hình tròn của chiếc nhẫn tượng trưng cho sự kết hợp vĩnh cửu của cặp đôi. Ở Brazil, theo truyền thống, tên cô dâu được khắc trên nhẫn của chú rể và ngược lại.
Hoa: Hoa đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các đám cưới. Hoa hồng được cho là loài hoa của tình yêu và vì chúng thường nở vào tháng 6 nên đây đã trở thành tháng phổ biến nhất để tổ chức đám cưới ở nhiều quốc gia. Sau lễ cưới, ở nhiều quốc gia, cô dâu sē ném bó hoa của mình vào đám đông những người chúc phúc - thường là những người bạn nữ độc thân của cô ấy. Người bắt được bó hoa này sē là người kết hôn tiếp theo.
Quà cưới: Trong văn hóa Trung Quốc, khách dự đám cưới sē tặng quà bằng tiền cho cặp đôi mới cưới trong những phong bì nhỏ màu đỏ. Tiền cũng là món quà thích hợp trong đám cưới Hàn Quốc và Nhật Bản. Ở nhiều nước phương Tây, chẳng hạn như ở Anh, khách dự đám cưới sē tặng cô dâu và chú rể những món đồ gia dụng mà họ có thể cần cho ngôi nhà mới của mình. Ở Nga, thay vì nhận quà, cô dâu và chú rể lại tặng quà cho khách mời.
Với sự quốc tế hóa liên tục của thế giới hiện đại, phong tục đám cưới bắt nguồn từ một nơi trên thế giới đang vượt qua biên giới quốc gia và được đưa vào nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn có thể là _______.
A. Tương lai của xe điện: Thách thức và Giải pháp
B. Xe điện: Hướng dẫn thực tế cho người thường xuyên di chuyển
C. Tác động của xe điện đến quy hoạch đô thị
D. Sự tiến hóa của giao thông vận tải: Xe điện và Cơ sở hạ tầng
Thông tin:
- “…transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighborhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.” (… các chuyên gia giao thông dự đoán sẽ có nhiều loại xe điện mới được đưa vào sử dụng trong cuộc sống hàng ngày: xe điện di chuyển trong phạm vi ngắn hơn, xe ba bánh dùng trong khu dân cư, xe tải điện giao hàng, xe đạp điện và xe điện chở khách). Câu này đề cập đến sự xuất hiện của các loại xe điện mới trong cuộc sống hàng ngày.
- “Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries while they stop, dine, or attend a concert.” (Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các điểm đỗ xe công cộng trên đường phố hoặc trong các bãi đỗ xe thương mại sẽ cần được trang bị các thiết bị cho phép người lái xe sạc pin khi họ dừng lại, ăn uống hoặc tham dự một buổi hòa nhạc). Câu này nhấn mạnh sự cần thiết của cơ sở hạ tầng sạc điện công cộng.
- “Planners foresee electric shuttle buses, trains, and neighborhood vehicles all meeting at transit centers that would have facilities for charging and renting.” (Các nhà quy hoạch dự báo xe buýt điện, tàu hỏa và xe điện khu dân cư sẽ tập trung tại các trung tâm trung chuyển nơi có các điểm sạc điện và cho thuê). Câu này đề cập đến việc các trung tâm giao thông cần có cơ sở sạc điện và cho thuê xe điện.
- “…automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.” (… các đường cao tốc tự động có khả năng chịu tải gấp năm lần so với đường cao tốc hiện nay). Câu này nói đến việc đường cao tốc tự động sẽ được xây dựng để đáp ứng nhu cầu di chuyển của xe điện.
Các trích dẫn trên cho thấy đoạn văn không chỉ tập trung vào một khía cạnh duy nhất của xe điện, mà bao gồm cả sự phát triển của xe điện và cơ sở hạ tầng hỗ trợ. Vì vậy, đáp án D là đúng nhất vì nó bao quát toàn bộ nội dung của đoạn văn.
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Cô ấy không có đủ tiền để mua một chiếc ô tô mới.
Câu gốc diễn tả một sự thật ở hiện tại: cô ấy không có đủ tiền. Vì vậy, chúng ta cần tìm câu điều kiện diễn tả một tình huống trái với hiện tại.
A. Nếu cô ấy có nhiều tiền hơn, cô ấy sẽ mua một chiếc ô tô mới.
Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định trái với hiện tại: “nếu cô ấy có nhiều tiền hơn (điều không có thật), cô ấy sẽ mua xe mới.” Câu này hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa của câu gốc.
=> Đáp án đúng.
B. Nếu cô ấy có nhiều tiền hơn, cô ấy sẽ mua một chiếc ô tô mới.
Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Tuy nhiên, câu gốc khẳng định sự thật cô ấy không có đủ tiền ở hiện tại, nên loại 1 diễn tả khả năng không phù hợp.
=> Sai về nghĩa.
C. Nếu cô ấy có nhiều tiền hơn, cô ấy đã mua một chiếc ô tô mới.
Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một giả định trái với quá khứ. Câu gốc diễn tả một sự thật ở hiện tại, nên loại 3 không phù hợp.
=> Sai về nghĩa.
D. Nếu cô ấy có đủ tiền, cô ấy sẽ mua một chiếc ô tô mới.
Câu điều kiện loại 0, diễn tả một sự thật hiển nhiên. Câu gốc không phải là một sự thật hiển nhiên, mà là một tình huống cụ thể, nên loại 0 không phù hợp.
=> Sai về nghĩa.
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.