khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 160 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho phương trình \[3{\log _{27}}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\], với \(m\) là tham số thực.

Khi \(m = 0\), tích tất cả các nghiệm của phương trình bằng

A. \(0\).            
B. \(1\).            
C. \(2\).            
D. \(3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[3{\log _{27}}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\]

\( \Leftrightarrow 3 \cdot \frac{1}{3}{\log _3}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] - {\log _3}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] = {\log _3}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right)\).

Khi \(m = 0\), phương trình trở thành: \[{\log _3}\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x + 1} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - 3x + 1 = {x^2} - x + 1}\\{2{x^2} - 3x + 1 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x = 0\\\left[ \begin{array}{l}x < \frac{1}{2}\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\].

Vậy tích tất cả các nghiệm của phương trình bằng 0. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Số giá trị nguyên của \(m\) trên đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

A. \(20\).          
B. \(21\).          
C. \(22\).          
D. \(23\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[3{\log _{27}}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\]

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] = {\log _3}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + 1 - 3m > 0}\\{2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m = {x^2} - x + 1 - 3m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + 1 - 3m > 0}\\{{x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 2m = 0}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + 1 - 3m > 0}\\{\left( {x - 2} \right)\left( {x - m} \right) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + 1 - 3m > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = m}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\].

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 2}\\{{2^2} - 2 + 1 - 3m > 0}\\{{m^2} - m + 1 - 3m > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 2}\\{3 - 3m > 0}\\{{m^2} - 4m + 1 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 2 + \sqrt 3 }\\{m < 2 - \sqrt 3 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m < 2 - \sqrt 3 \].

\(m \in \left[ { - 20;20} \right]\)\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 20;\, - 19;\,...; - 1;\,0} \right\}\). Vậy có 21 giá trị nguyên của \(m\) trên đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ÿ Với \(m = 0\), ta có \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\). Khi đó đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Ÿ Với \(m = 2\), ta có \(y = \frac{{2{x^2} + x - 3}}{{x - 1}} = 2x + 3\). Khi đó đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Ÿ Với \(m \ne 0,\,\,m \ne 2\), ta có \(y = mx + m + 1 + \frac{{m - 2}}{{x - 1}}\).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {y - mx - m - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{m - 2}}{{x - 1}} = 0\] nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = mx + m + 1\) .

Giao điểm của tiệm cận xiên với trục \(Ox\) là \(\left( {\frac{{ - m - 1}}{m}\,;\,0} \right)\).

Giao điểm của tiệm cận xiên với trục \(Oy\) là \(\left( {0\,;\,m + 1} \right)\).

Đường tiệm cận xiên tạo với \(Ox,\,\,Oy\) thành một tam giác thì diện tích của tam giác:

 \(S = \frac{1}{2} \cdot \left| {m + 1} \right| \cdot \left| {\frac{{ - m - 1}}{m}} \right| = 2 \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} = 4\left| m \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 2m + 1 = 4m,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m \ge 0\\{m^2} + 2m + 1 = - 4m,\,\,\,\,khi\,\,m < 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 1 = 0,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m \ge 0\\{m^2} + 6m + 1 = 0,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 3 + 2\sqrt 2 \\m = - 3 - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\).

Vậy tổng giá trị của \(S\) bằng \(1 + \left( { - 3 + 2\sqrt 2 } \right) + \left( { - 3 - 2\sqrt 2 } \right) = - 5\). Chọn C.

Lời giải

Tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm \(X\) tại thời điểm \(t\) là:

\(P'\left( t \right) = 120 \cdot 0,15 \cdot {{\rm{e}}^{0,15t}} = 18{{\rm{e}}^{0,15t}}\).

Do đó, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm \(X\) tại thời điểm \(t = 0\)\(P'\left( 0 \right) = 18\) tế bào/giờ.

Chọn A.

Câu 3

A. \(\frac{{42}}{3}\).                     
B. \(\frac{{14}}{{\sqrt {19} }}\).   
C. \(\frac{{\sqrt {42} }}{3}\).                
D. \(\frac{{14}}{{19}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2{x^2} + 4x + C\).                  
B. \({x^2} + 4x + C\). 
C. \({x^2} + C\).
D. \(2{x^2} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP