khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 251 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(SA\) vuông góc với đáy, \(AB = 2\), \(SA = 3\), \(\widehat {ACB} = 30^\circ \).

Gọi \(\alpha \) là số đo góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khi đó \(\tan \alpha \) bằng

A. \(3\).            
B. \(\frac{1}{3}\).
C. \(\frac{3}{4}\).
D. \(\frac{4}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên ta có \(AC = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{2}{{\sin 30^\circ }} = 4\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\alpha = \left( {SC,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) nên ta có \(\tan \alpha = \tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{3}{4}\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng

A. \(2\sqrt 3 \).
B. \(4\).            
C. \(4\sqrt 3 \).
D. \(8\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(BC = \frac{{AB}}{{\tan \widehat {ACB}}} = \frac{2}{{\tan 30^\circ }} = 2\sqrt 3 \).

Khi đó, \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2\sqrt 3 = 2\sqrt 3 \). Chọn A.

Câu 3:

Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là:

A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).             
B. \(\sqrt 3 \).   
C. \(\frac{1}{3}\).
D. \(2\sqrt 3 \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kẻ \(BK \bot AC\,\,\left( {K \in AC} \right)\).

\(BK \bot SA\,\,\left( {do\,\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\).

Do đó \(BK \bot \left( {SAC} \right)\). Suy ra \(d\left( {B,\,\left( {SAC} \right)} \right) = BK\).

Ta có \(\frac{1}{{B{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} \Rightarrow BK = \sqrt 3 \). Vậy \(d\left( {B,\,\left( {SAC} \right)} \right) = \sqrt 3 \).

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ÿ Với \(m = 0\), ta có \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\). Khi đó đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Ÿ Với \(m = 2\), ta có \(y = \frac{{2{x^2} + x - 3}}{{x - 1}} = 2x + 3\). Khi đó đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Ÿ Với \(m \ne 0,\,\,m \ne 2\), ta có \(y = mx + m + 1 + \frac{{m - 2}}{{x - 1}}\).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {y - mx - m - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{m - 2}}{{x - 1}} = 0\] nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = mx + m + 1\) .

Giao điểm của tiệm cận xiên với trục \(Ox\) là \(\left( {\frac{{ - m - 1}}{m}\,;\,0} \right)\).

Giao điểm của tiệm cận xiên với trục \(Oy\) là \(\left( {0\,;\,m + 1} \right)\).

Đường tiệm cận xiên tạo với \(Ox,\,\,Oy\) thành một tam giác thì diện tích của tam giác:

 \(S = \frac{1}{2} \cdot \left| {m + 1} \right| \cdot \left| {\frac{{ - m - 1}}{m}} \right| = 2 \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} = 4\left| m \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 2m + 1 = 4m,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m \ge 0\\{m^2} + 2m + 1 = - 4m,\,\,\,\,khi\,\,m < 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 1 = 0,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m \ge 0\\{m^2} + 6m + 1 = 0,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 3 + 2\sqrt 2 \\m = - 3 - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\).

Vậy tổng giá trị của \(S\) bằng \(1 + \left( { - 3 + 2\sqrt 2 } \right) + \left( { - 3 - 2\sqrt 2 } \right) = - 5\). Chọn C.

Lời giải

Tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm \(X\) tại thời điểm \(t\) là:

\(P'\left( t \right) = 120 \cdot 0,15 \cdot {{\rm{e}}^{0,15t}} = 18{{\rm{e}}^{0,15t}}\).

Do đó, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm \(X\) tại thời điểm \(t = 0\)\(P'\left( 0 \right) = 18\) tế bào/giờ.

Chọn A.

Câu 3

A. \(\frac{{42}}{3}\).                     
B. \(\frac{{14}}{{\sqrt {19} }}\).   
C. \(\frac{{\sqrt {42} }}{3}\).                
D. \(\frac{{14}}{{19}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2{x^2} + 4x + C\).                  
B. \({x^2} + 4x + C\). 
C. \({x^2} + C\).
D. \(2{x^2} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP