khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 2,253 Lưu

Một xạ thủ bắn bia, trên bia có các vòng tròn tính điểm (từ \(5\) đến \(10\)) như hình vẽ. Mỗi lần bắn, xác suất xạ thủ bắn trúng vòng \(8\)\(0,25\); trúng vòng dưới 8 (kể cả bắn trượt) là \(0,4\). Gọi \({P_1},{P_2}\) lần lượt là xác suất xạ thủ đó bắn trúng vòng \(10\) và vòng \(9\) trong mỗi lần bắn. Biết rằng nếu xạ thủ đó bắn ba phát vào bia thì xác suất cả ba lần bắn trúng vòng \(10\)\(0,003375\).

a) \({P_1} = 0,15\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài ra, ta có bảng sau:

Điểm

Xác suất

10

\({P_1}\)

9

\({P_2}\)

8

0,25

dưới 8

0,4

a) Đúng. Xác suất cả ba lần bắn trúng vòng \(10\) là: \({\left( {{P_1}} \right)^3} = 0,003375 \Rightarrow {P_1} = \sqrt[3]{{0,003375}} = 0,15\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) \({P_2} = 0,18\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

b) Sai. Ta có \({P_1} + {P_2} + 0,25 + 0,4 = 1 \Rightarrow {P_2} = 1 - \left( {{P_1} + 0,25 + 0,4} \right) = 1 - \left( {0,15 + 0,25 + 0,4} \right) = 0,2\).

Câu 3:

c) Nếu xạ thủ đó bắn ba phát thì xác suất đạt \(29\) điểm là \(0,0045\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

c) Sai. Ta có \(29 = 9 + 10 + 10\). Xảy ra các trường hợp như sau:

Điểm L1

Điểm L2

Điểm L3

Xác suất

9

10

10

\[0,2 \times {\left( {0,15} \right)^2}\]

10

9

10

\[0,2 \times {\left( {0,15} \right)^2}\]

10

10

9

\[0,2 \times {\left( {0,15} \right)^2}\]

Do đó, xác suất bắn \(3\) lần đạt \(29\) điểm là \[3 \times 0,2 \times {\left( {0,15} \right)^2} = 0,0135\].

Câu 4:

d) Nếu xạ thủ đó bắn ba phát thì xác suất đạt ít nhất \(28\) điểm là \(0,05175\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

d) Đúng. Xác suất đạt ít nhất \(28\) điểm sau \(3\) lần bắn.

TH1: Xác suất đạt \(30\) điểm là \(P\left( {{d_1}} \right) = {\left( {0,15} \right)^3} = 0,003375\).

TH2: Xác suất đạt \(29\) điểm là \(P\left( {{d_2}} \right) = 3 \cdot {\left( {0,15} \right)^2} \cdot 0,2 = 0,0135\).

TH3: Xác suất đạt \(28\) điểm.

Ta có \(28 = 10 + 10 + 8 = 9 + 9 + 10\).

Þ Xác suất đạt \(28\) điểm là \(P\left( {{d_3}} \right) = 3 \times 0,25 \times {\left( {0,15} \right)^2} + 3 \times 0,15 \times {\left( {0,2} \right)^2} = 0,034875\)

Do đó, xác suất đạt ít nhất 28 điểm sau \(3\) lần bắn là

\(P = P\left( {{d_1}} \right) + P\left( {{d_2}} \right) + P\left( {{d_3}} \right) = 0,003375 + 0,0135 + 0,034875 = 0,05175\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 2,07.

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây:

Hỏi sau khi đổ thêm, chiều cao của mực nước trong ly đã tăng thêm bao nhiêu centimét so với lúc ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? (ảnh 2) 

Gọi dạng của parabol là \(\left( P \right):{y^2} = 2px\).

Ta có \(x = 10,y = 4 \Rightarrow p = \frac{4}{5} \Rightarrow \left( P \right):{y^2} = \frac{8}{5}x\).

Thể tích ly nước nếu đổ đầy: \(V = \pi \int\limits_0^{10} {{y^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^{10} {\frac{8}{5}x{\rm{d}}x} = \left. {\frac{{4\pi {x^2}}}{5}} \right|_0^{10} = 80\pi .\)

Thể tích của nước trong ly lúc mới đổ lần đầu là: \(\pi \int\limits_0^{{h_1}} {\frac{8}{5}x{\rm{d}}x} = \frac{1}{4} \cdot 80\pi \Leftrightarrow \frac{{4h_1^2}}{5} = 20 \Rightarrow {h_1} = 5\).

Khi đó, chiều cao của nước ban đầu là \({h_1} = 5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Thể tích của nước trong ly sau khi đổ thêm là: \(\pi \int\limits_0^{{h_2}} {\frac{8}{5}x{\rm{d}}x} = 2 \cdot \frac{1}{4} \cdot 80\pi \Leftrightarrow \frac{{4h_2^2}}{5} = 40 \Rightarrow {h_2} = 5\sqrt 2 \).

Chiều cao của mực nước sau khi đổ thêm là \({h_2} = 5\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chiều cao của mực nước tăng thêm so với ban đầu: \(h = {h_2} - {h_1} = 5\sqrt 2 - 5 \approx 2,07{\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)

Lời giải

a) Đúng. Vì các điểm \(E,F\) lần lượt là các điểm chính giữa của các cung  nên \(E = \left( { - 4\cos 45^\circ ;4\sin 45^\circ } \right) = \left( { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right)\), tương tự \(F\left( {2\sqrt 2 ; - 2\sqrt 2 } \right)\).

Câu 4

A. \(3\).                         
B. \(8\).                         
C. \(10\).                                 
D. \(9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(S = \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} \).                                       
B. \(S = \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} - 2} \right){\rm{d}}x} \).     
C. \(S = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {3{x^2} + 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} \). 
D. \(S = \pi \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP