Câu hỏi:

24/05/2025 866 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x - m}}{{x - 2}}\], có đồ thị \[\left( {{C_m}} \right)\] (với \[m\] là tham số thực).

a) Đồ thị \[\left( {{C_m}} \right)\] luôn có hai điểm cực trị.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\]. Ta có \[f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x - 2 + m}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\].

Hàm số có hai cực trị khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( { - 4} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2 + m} \right) > 0\\{2^2} - 4 \cdot 2 - 2 + m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}16 + 8 - 4m > 0\\m \ne 6\end{array} \right. \Leftrightarrow m < 6\].

Vậy đồ thị hàm số \[\left( {{C_m}} \right)\] có hai cực trị khi \[m < 6\].

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) Hàm số \[f\left( x \right)\]có hai điểm cực trị khi \[m > 6\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

b) Sai. Theo câu a), ta có đồ thị hàm số \[\left( {{C_m}} \right)\] có hai cực trị khi \[m < 6\].

Câu 3:

c) Khi \[m = 5\] thì hàm số \[f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

c) Đúng. Khi \[m = 5\], ta có \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x - 5}}{{x - 2}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\], \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

c (ảnh 1)

Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right),\,\left( {3; + \infty } \right)\]; hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( {1;2} \right),\,\,\left( {2;3} \right)\].

Câu 4:

d) Hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

d) Sai. Ta có \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x - m}}{{x - 2}}\].

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\]. Nên hàm số không thể đơn điệu trên \[\mathbb{R}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 50.

Ta có giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là \(p\left( x \right) = 90 - 0,01{x^2}\) (triệu đồng).

Nên bán \(x\) tấn sản phẩm thu được \(\left( {90 - 0,01{x^2}} \right)x\) (triệu đồng). Điều kiện \(0 < x \le 100\).

Lợi nhuận hàng tháng của nhà máy \(A\) khi sản xuất và bán \(x\) tấn sản phẩm cho nhà máy \(B\) là:

\(L\left( x \right) = \left( {90 - 0,01{x^2}} \right)x \cdot 90\%  - \frac{1}{2}\left( {200 + 27x} \right)\) (triệu đồng).

Hay \(L\left( x \right) =  - 0,009{x^3} + 67,5x - 100\).

Xét hàm số \(L\left( x \right) =  - 0,009{x^3} + 67,5x - 100\) trên nửa khoảng \(\left( {0;100} \right]\):

\(L'\left( x \right) =  - 0,027{x^2} + 67,5\);

\(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 0,027{x^2} + 67,5 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 2500 \Rightarrow x = 50\).

Bảng biến thiên:

c (ảnh 1)

Như vậy nhà máy \(A\) cần sản xuất và bán \(50\) tấn sản phẩm cho nhà máy \(B\) mỗi tháng để thu được lợi nhuận cao nhất.

Lời giải

Đáp án: 711.

Chu vi của đường tròn có bán kính bằng 4 là \(2 \cdot 4\pi  \approx 25,133\).

Như vậy khi trải miếng bánh có đường kính 20 thì còn thừa hai đầu là \(2 \cdot 4\pi  - 20 \approx 5,133\).

Xét mặt cắt ngang của miếng bánh, mỗi mặt cắt vuông góc với trục tọa độ \(Ox\) là một hình quạt.

Gọi \(x\,,\, - 10 \le x \le 10\) là hoành độ của mặt phẳng cắt trên. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

 Tính thể tích của bánh Taco theo đơn vị centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 2)

 

Tính thể tích của bánh Taco theo đơn vị centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 3)

Ta có .

Diện tích mặt cắt

\[S\left( x \right) = \frac{{MN}}{2} \cdot R - {S_{\Delta IMN}} = \frac{{2\sqrt {{{10}^2} - {x^2}}  \cdot 4}}{2} - \frac{1}{2}{4^2}\sin \left( {\frac{{\sqrt {{{10}^2} - {x^2}} }}{2}} \right) = 4\sqrt {{{10}^2} - {x^2}}  - 8\sin \left( {\frac{{\sqrt {{{10}^2} - {x^2}} }}{2}} \right)\].

Khi đó thể tích chiếc bánh là:

\[V = 2\int\limits_0^{10} {S\left( x \right){\rm{d}}x = } 2\int\limits_0^{10} {\left[ {4\sqrt {{{10}^2} - {x^2}}  - 8\sin \left( {\frac{{\sqrt {{{10}^2} - {x^2}} }}{2}} \right)} \right]{\rm{d}}x \approx 711\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)} \].

Câu 3

A. \[y = \frac{{3 - {x^2}}}{{2{x^2} - 3x + 1}}\].                                  
B. \[y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{1 - 2x}}\].                                
C. \[y = \frac{{x + 1}}{{2x + 1}}\].                                  
D. \[y = \frac{{2x + 1}}{{1 - x}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP