PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln x - x\).
a) Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\).
b) Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - 1\).
c) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
d) Hàm số \(g\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln x - x\).
a) Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\).
b) Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - 1\).
c) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
d) Hàm số \(g\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Tập xác định của hàm số là \[D = \left( {0; + \infty } \right)\]. Ta có \[f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - 1 = \frac{{1 - x}}{x}\].
Do \[f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 1\] nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Ta có hàm số \(g\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}} = {e^{\ln x - x}} = \frac{x}{{{e^x}}}\) có tập xác định \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Có \(g'\left( x \right) = \frac{{1 - x}}{{{e^x}}}\). Do \(g'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x > 1\) nên hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Vậy mệnh đề đúng.
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Từ đồ thị, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Chọn D.
Lời giải
Hàm số xác định khi \[x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\].
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}} = + \infty \], suy ra tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(x = - 1\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}} = x + 9 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 9} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {\frac{1}{{x + 1}}} \right) = 0\].
Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(y = x + 9\).
Ta có \(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\).
Từ đó suy ra, tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( { - 2\,;\,6} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\,10} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {OA} = \left( { - 2\,;\,6} \right)\,,\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {0\,;\,10} \right)\).
Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\left| { - 2 \cdot 10 - 0 \cdot 6} \right| = 10\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




