Câu hỏi:

18/06/2025 128 Lưu

Túi \(X\) chứa ba viên bi trắng và hai viên bi đỏ. Túi Y chứa một viên bi màu trắng và hai viên bi màu đỏ. Người ta chọn ngẫu nhiên mỗi túi 1 viên bi.

a) Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được viên bi màu trắng từ túi X”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\).

b) Gọi \(B\) là biến cố “Lấy được viên bi màu trắng từ túi Y”. Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{1}{3}\).

c) Gọi \({X_2}\) là biến cố “Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ”. Khi đó \(P\left( {{X_2}} \right) = \frac{4}{5}\).

d) Xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu bằng \(P\left( X \right) = \frac{7}{{15}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{5};P\left( B \right) = \frac{1}{3}\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập và \({X_1} = A \cap B\) nên \(P\left( {{X_1}} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{5}\).

\({X_1}\) là biến cố “Lấy được hai viên bi cùng màu trắng”.

\({X_2}\) là biến cố “Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ”.

Vì \(\overline A \) và \(\overline B \) là hai biến cố độc lập và \({X_2} = \overline A  \cap \overline B \) nên \(P\left( {{X_2}} \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{{15}}\).

Biến cố để hai viên bi lấy ra cùng màu là \(X = {X_1} \cup {X_2}\).

Vì \({X_1}\) và \({X_2}\) là hai biến cố xung khắc, xác suất để hai viên bi lấy ra cùng màu là:
\(P\left( X \right) = P\left( {{X_1}} \right) + P\left( {{X_2}} \right) = \frac{1}{5} + \frac{4}{{15}} = \frac{7}{{15}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,          d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{1}{{458}}\).                                   
B. \(\frac{1}{{285}}\).      
C. \(\frac{1}{{870}}\).      
D. \(\frac{1}{{435}}\).

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “thẻ thứ nhất trúng thưởng”; \(B\) là biến cố “thẻ thứ hai trúng thưởng”.

Khi đó \(A \cap B\) là biến cố “cả hai thẻ đều là hai thẻ trúng thưởng”.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\) và \(P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{{29}}\).

Mà \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{{25}} \cdot \frac{1}{{29}} = \frac{1}{{435}}\). Chọn D.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh thích học môn Toán”. Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{32}}{{50}} = \frac{{16}}{{25}}\).

\(B\) là biến cố “Học sinh thích học môn Lịch Sử”. Suy ra \(P\left( B \right) = \frac{{17}}{{50}}\).

\(A \cap B\) là biến cố “Học sinh thích cả môn Toán và môn Lịch Sử”. Suy ra \(P\left( {AB} \right) = \frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}\).

\(A \cup B\) là biến cố “Học sinh thích môn Toán hoặc môn Lịch Sử”.

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{16}}{{25}} + \frac{{17}}{{50}} - \frac{4}{{25}} = \frac{{41}}{{50}}\).

\(\overline {A \cup B} \) là biến cố “Học sinh không thích cả môn Toán và môn Lịch Sử”.

Theo tính chất xác suất, ta có \(P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \frac{{41}}{{50}} = \frac{9}{{50}} = 0,18\).

Đáp án: \(0,18\).

Câu 3

A. \(0,32\).                  
B. \(0,286\).                
C. \(0,228\).                         
D. \(0,443\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\).                          
B. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).                                    
C. \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).                   
D. \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP