Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của \(600\) học sinh tại một trường THCS như sau:

a) Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.
b) Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(18\% .\)
c) Có \(108\) học sinh đi xe đạp đến trường.
d) Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(90\) học sinh.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) S
Quan sát biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:
• Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện (chiếm \(45\% \)). Do đó, ý a) đúng.
• Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(12\% \). Do đó, ý b) sai.
• Học sinh đi xe đạp đến trường chiếm \(18\% \), tức là có \(600.18\% = 108\) (học sinh). Do đó, ý c) là đúng.
• Học sinh đi xe buýt chiếm \(25\% \). Do đó, số học sinh đi xe buýt đến trường là:
\(600.25\% = 150\) (học sinh)
Số học sinh đi xe điện chiếm \(45\% \). Do đó, số học sinh đi xe điện đến trường là:
\(600.45\% = 270\) (học sinh)
Số học sinh đi bộ đến trường là: \(600 - \left( {150 + 270 + 108} \right) = 72\) (học sinh)
Do đó, số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(72\) học sinh. Vậy nên ý d) là sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACK\), có:
\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
\(\widehat {BHA} = \widehat {CKA} = 90^\circ \) (giả thiết)
\(\widehat {KAC} = \widehat {HAB}\) \(\left( { = \widehat {BAC}} \right)\)
Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACK\) (ch – gn).
b) Từ câu a), ta có: \(\Delta ABH = \Delta ACK\) nên \(\widehat {ABH} = \widehat {ACK}\) (hai góc tương ứng)
Lại có, \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).
Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {ABH} + \widehat {HBC}\)
\(\widehat {ACB} = \widehat {ACK} + \widehat {KCB}\)
Suy ra \(\widehat {HBC} = \widehat {KCB}\) nên \(\Delta BIC\) cân tại \(I\) nên \(IB = IC.\)
c) Từ a) ta có \(\Delta ABH = \Delta ACK\) (ch – gn) nên \(AH = AK\) (hai cạnh tương ứng)
Xét \(\Delta KAI\) và \(\Delta HAI\) có:
\(AI\) chung (giả thiết)
\(AH = AK\) (cmt)
Suy ra \(\Delta KAI = \Delta HAI\) (ch – cgv)
Do đó, \(\widehat {KAI} = \widehat {HAI}\) (hai góc tương ứng)
Suy ra \(AI\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (1)
Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM,\) có:
\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)(\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
\(AM = MB\) (gt)
Do đó, \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (hai góc tương ứng)
Suy ra \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(A,I,M\) thẳng hàng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(400\)
Tỉ lệ phần trăm số cây quýt trồng trong vườn nhà ông Quang là: \(100\% - 50\% - 37,5\% = 12,5\% \).
Mà ta có số cây quýt trồng trong vườn là 50 cây.
Do đó, tổng số cây ăn quả được trồng trong vườn nhà ông Quang là: \(50:12,5.100 = 400\) (cây).
Vậy trong vườn có 400 cây ăn quả.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{2}{4}.\)
B. \(\frac{6}{{18}}.\)
C. \(\frac{2}{9}.\)
D. \(\frac{{ - 3}}{9}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
