Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho hệ bất phương trình: .
a) Hệ trên là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho hệ bất phương trình: .
a) Hệ trên là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Hệ đã cho là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) \(\left( { - 2;8} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
b) \(\left( { - 2;8} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
b) Đúng. Thay \(\left( { - 2;8} \right)\) vào hệ bất phương trình ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2 + 2.8 \le 30}\\{8 > 5}\\{ - 2.( - 2) + 6.8 > 40}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{14 \le 30}\\{8 > 5}\\{52 > 40}\end{array}} \right.} \right.\) (đúng).
Vậy \(\left( { - 2;8} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Câu 3:
c) \(\left( {3\,;1} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
c) \(\left( {3\,;1} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
c) Sai. Tương tự, ta thay các cặp số \(\left( {3\,;1} \right)\) vào hệ bất phương trình ta thấy không thỏa mãn, vậy đây không phải là các nghiệm của hệ bất phương trình.
Câu 4:
d) \(\left( { - 2; - 1} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
d) \(\left( { - 2; - 1} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
d) Sai. Tương tự, ta thay cặp số \(\left( { - 2; - 1} \right)\) vào hệ bất phương trình ta thấy không thỏa mãn, vậy đây không phải là các nghiệm của hệ bất phương trình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(x\) là số ly trà sữa, \(y\) là số cái bánh flan bán được, \(x \ge 20;\,\,\,20 \le y \le 40\).
Số tiền bỏ ra mua trà sữa và bánh flan để bán là: \(15x + 3y\) (nghìn đồng).
Do số tiền vốn là 630 nghìn đồng nên: \(15x + 3y \le 630\) (nghìn đồng).
Lợi nhuận thu được là \(F = 5x + 2y\), cần tìm \(x,y\) để lợi nhuận lớn nhất.
Theo đề ta có hệ BPT: \(\left\{ \begin{array}{l}15x + 3y \le 630\\x \ge 20\\20 \le y \le 40\end{array} \right.\).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ BPT lên hệ trục toạ độ:

Miền nghiệm của hệ BPT là tứ giác ABCD.
Xét các điểm:
- Điểm \(A\) là giao điểm của hai đường \(x = 20\) và \(y = 20\)\( \Rightarrow A\left( {20;20} \right)\).
- Điểm \(B\) là giao điểm của hai đường \(x = 20\) và \(y = 40\)\( \Rightarrow B\left( {20;40} \right)\).
- Điểm \(C\) là giao điểm của hai đường \(y = 40\) và \(15x + 3y = 630\)\( \Rightarrow x = 34 \Rightarrow C\left( {34;40} \right)\).
- Điểm \(D\) là giao điểm của hai đường \(y = 20\) và \(15x + 3y = 630\)\( \Rightarrow x = 38 \Rightarrow D\left( {38;20} \right)\).
Khi đó Giá trị lớn nhất của hàm \(F = 5x + 2y\) đạt tại một trong bốn đỉnh của tứ giác ABCD.
Với \(A\left( {20;20} \right) \Rightarrow F = 5x + 2y = 5.20 + 2.20 = 140\) (nghìn đồng).
Với \(B\left( {20;40} \right) \Rightarrow F = 5x + 2y = 5.20 + 2.40 = 180\) (nghìn đồng).
Với \(C\left( {34;40} \right) \Rightarrow F = 5x + 2y = 5.34 + 2.40 = 250\) (nghìn đồng).
Với \(D\left( {38;20} \right) \Rightarrow F = 5x + 2y = 5.38 + 2.20 = 230\) (nghìn đồng).
Kết luận: Lợi nhuận lớn nhất đạt tại điểm \(C\left( {34;40} \right)\), tức là \(x = 34\) ly trà sữa, \(y = 40\) cái bánh flan. Khi đó lợi nhuận lớn nhất thu được là \(F = 5.34 + 2.40 = 250\) (nghìn đồng).
Đáp án: 250.
Câu 2
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4y \ge 0\\2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \(x + 4y = 0\) và \(2x + y + 3 = 0\).
Ta thấy điểm có tọa độ \(\left( { - 4;2} \right)\)thuộc miền nghiệm của bất phương trình: \(x + 4y > 0\).
Thay tọa độ điểm \(\left( { - 4;2} \right)\) vào bất phương trình \(2x + y + 3 \le 0\) ta được \(2.\left( { - 4} \right) + 2 + 3 \le 0\) (luôn đúng). Suy ra nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(2x + y + 3 = 0\) chứa điểm \(\left( { - 4;2} \right)\) kể cả đường thẳng đó là miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y + 3 \le 0\).
Vậy phần không tô màu là hình biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4y > 0\\2x + y + 3 \le 0.\end{array} \right.\)
Câu 3
A. Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho là miền tứ giác \(ABCO\) kể cả các cạnh với \(A\left( {0;3} \right)\), \(B\left( {\frac{{25}}{8};\frac{9}{8}} \right)\), \(C\left( {2;0} \right)\) và \(O\left( {0;0} \right)\).
B. Đường thẳng \(\Delta :x + y = m\) có giao điểm với tứ giác \(ABCO\) kể cả khi \( - 1 \le m \le \frac{{17}}{4}\).
C. Giá trị lớn nhất của biểu thức \(x + y\), với \(x\) và \(y\) thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho là \(\frac{{17}}{4}\).
D. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(x + y\), với \(x\) và \(y\) thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho là 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
D. \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{2}{5}} \right) \in S\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
