Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

A. “nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”.
B. “nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”.
C. “nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”.
D. “nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên được xác định bởi biểu thức . Do nhiệt dung riêng của nước lớn (c = 4 200 J/(kg.K)) nên để tăng nhiệt độ của nước thì cần cung cấp nhiệt lượng lớn hay nhiệt độ của nước sẽ tăng không nhanh và không nhiều.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J. |
|
S |
|
b |
Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%. |
|
S |
|
c |
Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K). |
Đ |
|
|
d |
Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi). |
Đ |
|
a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn:
Û J.
b) Nhiệt lượng bình điện đã tỏa ra để đun khối nước đá nóng chảy hoàn toàn:
J.
Hiệu suất đun nước của bình điện:
c) Nhiệt dung riêng của nước (cn) được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng:
Û Û J/(kg.K).
d) Khoảng thời gian nước bắt đầu sôi đến khi bình điện tự động tắt () (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi):
Û Û (s) (h).
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Ban đầu, số nguyên tử có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử. |
Đ |
|
|
b |
Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt. |
|
S |
|
c |
Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn. |
Đ |
|
|
d |
Độ phóng xạ của hạt nhân sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq. |
|
S |
a) Số nguyên tử có trong 1,5 g ban đầu là:
nguyên tử.
b) Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:
hạt.
c) Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:
hạt.
Theo Câu b, ta có số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là hạt; .
Mà mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ.
Vậy sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn.
d) Độ phóng xạ của hạt nhân sau 1 ngày đầu tiên là:
Bq.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 0 g.
B. 105 g.
C. 21 g.
D. 95 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



