Một hạt alpha có động năng 7,6 MeV bắn vào hạt nhân \(^{14}\mathrm{N}\) đứng yên, tạo ra proton bay ra với góc 60° so với hướng ban đầu của hạt alpha. Biết khối lượng hạt alpha là \(4{,}0015\ \mathrm{amu}\); khối lượng hạt \(^{14}\mathrm{N}\) là \(13{,}9992\ \mathrm{amu}\); khối lượng hạt proton là \(1{,}0073\ \mathrm{amu}\) và khối lượng \(^{17}\mathrm{O}\) là \(16{,}9991\ \mathrm{amu}\). Biết \(1\ \mathrm{amu}=931{,}5\ \mathrm{MeV}/c^{2}\).
Năng lượng của phản ứng có độ lớn tính theo đơn vị MeV là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Năng lượng của phản ứng có độ lớn tính theo đơn vị MeV là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Quảng cáo
Trả lời:
Phản ứng: \(^4_2\mathrm{He} + ^{14}_7\mathrm{N} \rightarrow ^1_1\mathrm{p} + ^{17}_8\mathrm{O}\)
Năng lượng của phản ứng là:
\(E = (m_{\mathrm{He}} + m_{\mathrm{N}} - m_{\mathrm{p}} - m_{\mathrm{O}})\,c^2 = (4{,}0015 + 13{,}9992 - 1{,}0073 - 16{,}9991)\,\text{amu}\,c^2\)
\(= (4{,}0015 + 13{,}9992 - 1{,}0073 - 16{,}9991)\cdot 931{,}5\,\text{MeV} = -5{,}31\,\text{MeV}\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hạt proton bay ra với động năng bao nhiêu MeV? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Hạt proton bay ra với động năng bao nhiêu MeV? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \(\vec p_{\mathrm{He}} = \vec p_{\mathrm{p}} + \vec p_{\mathrm{O}}\)
Hay \(\vec p_{\mathrm{O}} = \vec p_{\mathrm{He}} - \vec p_{\mathrm{p}}\)
Bình phương 2 vế ta được:
\(p^2_{\mathrm{O}} = p^2_{\mathrm{He}} + p^2_{\mathrm{p}} - 2p_{\mathrm{p}}\,p_{\mathrm{He}}\cos 60^\circ\)
\(2m_{\mathrm{O}}K_{\mathrm{O}} = 2m_{\mathrm{He}}K_{\mathrm{He}} + 2m_{\mathrm{p}}K_{\mathrm{p}} - 2\sqrt{m_{\mathrm{He}}\,K_{\mathrm{He}}\,m_{\mathrm{p}}\,K_{\mathrm{p}}}\)
\(\dfrac{m_{\mathrm{O}}}{K_{\mathrm{O}}} = \dfrac{m_{\mathrm{He}}K_{\mathrm{He}} + m_{\mathrm{p}}K_{\mathrm{p}} - \sqrt{m_{\mathrm{He}}\,K_{\mathrm{He}}\,m_{\mathrm{p}}\,K_{\mathrm{p}}}}{K_{\mathrm{O}}}\)
Mà \(E = K_0 + K_{\mathrm{p}} - K_{\mathrm{O}}\)
Hay \(K_0 = E - K_{\mathrm{p}} + K_{\mathrm{O}} = -5{,}31 - K_{\mathrm{p}} + 7{,}6 = 2{,}29 - K_{\mathrm{p}}\)
Thay vào phương trình trên ta được:
\(16{,}9991\,(2{,}29 - K_{\mathrm{p}}) = 4{,}0015\cdot 7{,}6 + 1{,}0073\cdot K_{\mathrm{p}} - \sqrt{4{,}0015\cdot 7{,}6 \cdot 1{,}0073\cdot K_{\mathrm{p}}}\)
\(-18{,}0064\,K_{\mathrm{p}} + 5{,}5347 \cdot \sqrt{K_{\mathrm{p}}} + 8{,}51654 = 0\)
Giải được \(K_{\mathrm{p}} \approx 0{,}74\ \text{MeV}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Khi đũa gỗ xoay đều, có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nhiệt năng. |
Đ |
|
|
b |
Công suất do lực ma sát sinh ra tại vị trí tiếp xúc giữa đũa gỗ và tấm gỗ nằm ngang là 3,2 W. |
|
S |
|
c |
Nhiệt lượng cần thiết để đốt cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là 450 J. |
|
S |
|
d |
Thời gian cần thiết để làm cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là 5,67 phút. |
Đ |
|
a. Đúng.
b. Sai.
Công của lực ma sát tại chu vi của phần đũa tiếp xúc với đế gỗ là
\(P = F_{\mathrm{ms}}\cdot v = F_{\mathrm{ms}}\cdot \omega \cdot r = 1{,}5\,(\mathrm{W})\)
c. Sai.
Nhiệt lượng làm cần thiết để làm cháy 2 gam gỗ tại vùng tiếp xúc là
\(Q = m\cdot c\cdot \Delta t = 0{,}002\cdot 1500 \cdot (200 - 30) = 510\,(\mathrm{J})\)
d. Đúng.
Thời gian để làm cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là:
\(t = \dfrac{Q}{P} = \dfrac{510}{1{,}5} = 340\,(\mathrm{s}) \approx 5{,}67\,(\text{phút})\)
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Hằng số phân rã phóng xạ là |
Đ |
|
|
b |
Bỏ qua sự khuếch tán, độ phóng xạ còn lại trong mỗi kg đất làm mẫu sau 12 ngày là 200 Bq. |
|
S |
|
c |
Tỉ lệ phần trăm lượng phân lân hấp thụ vào cây là 45%. |
|
S |
|
d |
Tỉ lệ phần trăm thất thoát là 69,7%. |
|
S |
a. Đúng.
Hằng số phóng xạ là \(\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}=5{,}6\cdot10^{-7}\ (\mathrm{s}^{-1})\).
b. Sai.
Độ phóng xạ còn lại trong mỗi kg đất làm mẫu sau \(12\) ngày là
\(H(t)=H_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}}=200\cdot 2^{-\frac{12}{14{,}3}}\approx 112\ \mathrm{Bq/m^3}\).
c. Sai.
Tỉ lệ phần trăm lương phân lân hấp thụ vào cây là \(\dfrac{H_1}{H(t)}\cdot 100\%=\dfrac{25}{112}\cdot 100\% \approx 22{,}3\%\).
d. Sai.
Tỉ lệ phần trăm còn lại trong đất là \(\dfrac{H_2}{H(t)}\cdot 100\%=\dfrac{78}{112}\cdot 100\% \approx 69{,}6\%\).
Phần trăm thất thoát là: \(100\% - 69{,}6\% - 22{,}3\% = 8{,}1\%\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




