Một hộp có chứa \(5\) viên bi đỏ, \(3\) viên bi xanh và \(n\) viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, \(n\) là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên \(3\) viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ \(3\) màu là \(\frac{{45}}{{182}}\).
a) Số cách lấy \(3\) viên bi có đủ \(3\) màu là \(C_5^1 + C_3^1 + C_n^1\).
b) Số bi vàng là \(n = 8\).
c) Xác suất để \(3\) bi lấy ra chỉ có \(1\) màu là \(\frac{{31}}{{364}}\).
d) Xác suất để trong \(3\) viên bi lấy được có nhiều nhất hai viên bi đỏ là \(\frac{{135}}{{364}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Số cách lấy \(3\) viên bi có đủ \(3\) màu là: \(C_5^1 \cdot C_3^1 \cdot C_n^1\).
b) Sai. Số cách lấy \(3\) viên bi bất kì từ hộp là: \(C_{8 + n}^3\).
Số cách lấy \(3\) viên đủ \(3\) màu là: \(C_5^1 \cdot C_3^1 \cdot C_n^1 = 15n\).
Vì xác suất để trong ba viên vi lấy được có đủ \(3\) màu là \(\frac{{45}}{{182}}\) \( \Rightarrow \frac{{15n}}{{C_{8 + n}^3}} = \frac{{45}}{{182}}\) \( \Rightarrow n = 6\).
c) Đúng. Như vậy, có \(5\) viên bi đỏ, \(3\) viên bi xanh và \(6\) viên bi vàng.
Số cách lấy \(3\) bi bất kì là \(C_{14}^3 \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_{14}^3\).
Gọi biến cố A: “\(3\) bi lấy ra chỉ có \(1\) màu” \( \Rightarrow n\left( {{\Omega _A}} \right) = C_5^3 + C_3^3 + C_6^3\).
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( {{\Omega _A}} \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{31}}{{364}}\).
d) Sai. Gọi biến cố B: “\(3\) bi lấy ra có nhiều nhất \(2\) viên bi đỏ”.
Trường hợp\(1\): \(3\) bi lấy ra không có bi đỏ, khi đó số cách lấy là \(C_9^3\).
Trường hợp \(2\): \(3\) bi lấy ra có \(1\) bi đỏ, khi đó số cách lấy là \(C_5^1 \cdot C_9^2\).
Trường hợp \(3\): \(3\) bi lấy ra có \(2\) bi đỏ, khi đó số cách lấy là \(C_5^2 \cdot C_9^1\).
\( \Rightarrow n\left( B \right) = C_9^3 + C_5^1 \cdot C_9^2 + C_5^2 \cdot C_9^1\).
Vậy xác suất để trong \(3\) viên bi lấy được có nhiều nhất hai viên bi đỏ là \(P\left( B \right) = \frac{{177}}{{182}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Nhóm chứa mốt là \(\left[ {8;9} \right)\).
Mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 8 + \frac{{10 - 7}}{{2 \cdot 10 - 7 - 5}}\left( {9 - 8} \right) = 8,375 \approx 8,38\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Ta có bảng sau:
|
Chiều cao |
\(\left[ {150;155} \right)\) |
\(\left[ {155;160} \right)\) |
\(\left[ {160;165} \right)\) |
\(\left[ {165;170} \right)\) |
\(\left[ {170;175} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
152,5 |
157,5 |
162,5 |
167,5 |
172,5 |
|
Tần số |
3 |
7 |
10 |
7 |
3 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(\bar x = \frac{{3 \cdot 152,5 + 7 \cdot 157,5 + 10 \cdot 162,5 + 7 \cdot 167,5 + 3 \cdot 172,5}}{{30}} = 162,5\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[{s^2} = \frac{{3 \cdot {{10}^2} + 7 \cdot {5^2} + 10 \cdot {0^2} + 7 \cdot {5^2} + 5 \cdot {{10}^2}}}{{30}} = \frac{{95}}{3}\].
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \(s = \sqrt {\frac{{95}}{3}} = \frac{{\sqrt {285} }}{3}\). Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

