khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 271 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Lori lives with her extended family. She lives with her parents, grandparents, aunts, and uncles.    

A. large                    
B. favorite                
C. local             
D. united 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

A. large (adj): lớn, rộng

B. favorite (adj): được yêu thích

C. local (adj): địa phương

D. united (adj): đoàn kết, thống nhất

Từ được gạch chân: extended (adj): mở rộng

Cụm từ “extended family”: gia đình đa thế hệ → gia đình lớn, có nhiều thành viên

“extended” = “large” → chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I couldn't make out what he had talked about because I was not used to his accent.    

A. stand                    
B. understand            
C. write             
D. interrupt

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

A. stand (v): chịu đựng, đứng

B. understand (v): hiểu

C. write (v): viết

D. interrupt (v): ngắt lời, làm gián đoạn

Từ được gạch chân: make out (v): hiểu ra, nhận ra

“make out” = “understand” → chọn B

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

simpler

- Từ gốc: simple (adj): đơn giản, dễ, cơ bản

- Sau chỗ trống có “than” → đây là câu so sánh hơn.

- Cấu trúc so sánh hơn: A + to be + adj-er / more adj + than B, dạng so sánh hơn của “simple” là “simpler”

Dịch: Cuộc sống ngày xưa đơn giản hơn nhiều so với ngày nay.

Câu 2

A. across                  
B. up                        
C. over              
D. down

Lời giải

A

- Ngữ cảnh: Việc tình cờ gặp từ mới khi đọc sách tiếng Anh là bình thường → chỗ trống cần từ/cụm từ kết hợp với “come” để chỉ việc tình cờ gặp phải.

- Cụm động từ: come across + sth/sb = tình cờ bắt gặp, gặp phải cái gì/ai đó.

- Các cụm còn lại khi kết hợp với “come” đều không phù hợp với ngữ cảnh:

“come up” = nghĩ ra, nảy ra (ý tưởng, kế hoạch, sáng kiến,...)

“come over” = đến thăm hoặc ghé qua một ai đó, nơi nào đó

“come down” = hạ xuống, rơi xuống hoặc tụt xuống; ủng hộ ai đó

Dịch: Việc bắt gặp những từ không quen thuộc khi bạn đọc sách tiếng Anh là điều bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. important             
B. interesting            
C. unnecessary  
D. difficult

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. You can only walk this way if you are with a friend.
B. Be careful! There is something you might trip over.
C. This area is blocked off, so you should turn around.
D. There is a hazard ahead, so you should run.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. figure out             
B. come across         
C. turn off                
D. look up

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP