khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/11/2025 153 Lưu

Trong các dãy số có công thức tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số tăng?

A. \[{u_n} = \frac{n}{2} - 1\].           
B. \[{u_n} = \frac{2}{n} + 1\].    
C. \[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}}\].                
D. \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n} \cdot {3^n}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

+) Xét đáp án A

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {\frac{{n + 1}}{2} - 1} \right) - \left( {\frac{n}{2} - 1} \right) = \frac{1}{2} > 0\] nên \[{u_n} = \frac{n}{2} - 1\] là dãy tăng.

+) Xét đáp án B

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{2}{{n + 1}} + 1 - \left( {\frac{2}{n} + 1} \right)\]\[ = \frac{2}{{n + 1}} - \frac{2}{n} = - \frac{2}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0,\forall n \in \mathbb{N}\]

Nên \[{u_n} = \frac{2}{n} + 1\] là dãy giảm.

+) Xét đáp án C

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2\left( {n + 1} \right) + 1}}{{5\left( {n + 1} \right) + 2}} - \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}}\]\[ = \frac{{2n + 3}}{{5n + 7}} - \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}} = - \frac{1}{{\left( {5n + 7} \right)\left( {5n + 2} \right)}} < 0,\forall n \in \mathbb{N}\]

Nên \[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}}\] là dãy giảm.

+) Đáp án D. Ta có \[{u_1} = {\left( { - 1} \right)^1} \cdot {3^1} = - 3\]; \[{u_2} = {\left( { - 1} \right)^2} \cdot {3^2} = 9\], \[{u_3} = {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {3^3} = - 27\] . Loại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[11\].                 
B. \[\frac{9}{2}\].         
C. \[18\].     
D. \[7\].

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên \({u_2} = {u_1} + d = 9 + 2 = 11\).

Lời giải

Media VietJack

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\\left( \alpha \right){\rm{//}}BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right) = EF{\rm{//}}BD\) (\(M \in EF,E \in BC,F \in CD\)).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( \alpha \right) \cap \left( {SAC} \right)\\\left( \alpha \right){\rm{//}}SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SAC} \right) = MN{\rm{//}}SA\) (\(N \in SC\)).

Do đó \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right) = FN\)

\(\left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right) = FE\)

\(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right) = EN\).

Vậy thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là tam giác \(NFE\).

Câu 3

A. \[ - \infty \].              
B. \[0\].      
C. \[1\].     
D. \[ + \infty \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( + \infty \).    
B. \[2\].        
C. \[ - \infty \].            
D. \[ - 2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\forall n \ge 1\end{array} \right.\].  
B. \[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\forall n \ge 1\end{array} \right.\].   
C. \[\left( {{u_n}} \right):1;3;6;10;15;...\].      
D. \[\left( {{u_n}} \right): - 1;1; - 1;1; - 1;...\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(a{\rm{//}}b\)\(b \subset \left( \alpha \right)\).         
B. \(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\)\(\left( \beta \right){\rm{//}}\left( \alpha \right)\). 
C. \(a{\rm{//}}b\)\(b{\rm{//}}\left( \alpha  \right)\).  
D. \(a \cap \left( \alpha \right) = \emptyset \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP