II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
(1,0 điểm). Bác Hùng dùng \(220m\) hàng rào dây théo gai để rào miếng đất đủ rộng thành một mảnh vườn hình chữ nhật.
a) Gọi chiều rộng của mảnh vườn là\(x\left( m \right)\). Tìm công thức tính diện tích \(S\left( x \right)\) của mảnh vườn.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có thể rào được và thỏa mãn diện tích lớn nhất.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
(1,0 điểm). Bác Hùng dùng \(220m\) hàng rào dây théo gai để rào miếng đất đủ rộng thành một mảnh vườn hình chữ nhật.
a) Gọi chiều rộng của mảnh vườn là\(x\left( m \right)\). Tìm công thức tính diện tích \(S\left( x \right)\) của mảnh vườn.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có thể rào được và thỏa mãn diện tích lớn nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Ta có \(x\left( m \right)\) là chiều rộng mảnh vườn nên \(x > 0\).
Chiều dài của mảnh vườn là: \(220:2 - x = 110 - x\,\,\left( m \right)\).
Diện tích mảnh vườn là: \(S\left( x \right) = x.\left( {110 - x} \right) = - {x^2} + 110x\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Vậy công thức tính diện tích \(S\left( x \right)\) của mảnh vườn là \(S\left( x \right) = - {x^2} + 110x\).
b) Công thức \(S\left( x \right) = - {x^2} + 110x\) là hàm số bậc hai.
Hàm số có điểm đỉnh: \({x_I} = - \frac{{110}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 55\), \({y_I} = - \frac{{{{110}^2} - 4.\left( { - 1} \right).0}}{{4.\left( { - 1} \right)}} = 3\,\,025\).
Ta có: \(a = - 1 < 0\), khi đó ta có bảng biến thiên:

Suy ra hàm số \(S\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(3\,\,025\) khi \(x = 55\).
Vậy diện tích của mảnh vườn lớn nhất là \(3\,\,025\,\,\,\left( {{m^2}} \right)\) khi chiều rộng bằng chiều dài và bằng \(55\,\,m\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Khối lượng trung bình của một số quả măng cụt của lô hàng \(A\) là:
\(\overline {{x_1}} = \frac{{85 + 82 + 80 + 75 + 81 + 87 + 85 + 85 + 78 + 82 + 83 + 80}}{{12}} \approx 82\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({S_{{x_1}}} = \frac{{3{{\left( {85 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {82 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {80 - 82} \right)}^2} + {{\left( {75 - 82} \right)}^2} + {{\left( {81 - 82} \right)}^2} + {{\left( {87 - 82} \right)}^2}}}{{12}}\)
\( + \frac{{{{\left( {78 - 82} \right)}^2} + {{\left( {83 - 82} \right)}^2}}}{{12}} \approx 10,58\).
\({s_{{x_1}}} = \sqrt {10,58} \approx 3,25\).
Khối lượng trung bình của một số quả măng cụt của lô hàng \(B\) là:
\(\overline {{x_1}} = \frac{{81 + 80 + 82 + 81 + 83 + 80 + 82 + 84 + 84 + 81 + 83 + 82}}{{12}} \approx 82\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({S_{{x_2}}} = \frac{{3{{\left( {81 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {80 - 82} \right)}^2} + 3{{\left( {82 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {83 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {84 - 82} \right)}^2}}}{{12}} = 1,75\).
\({s_{{x_2}}} = \sqrt {1,75} \approx 1,32\).
Vì \(1,32 < 3,25\) nên độ phân tán của mẫu số liệu \(2\) nhỏ hơn của mẫu số liệu \(1\) hay lô hàng \(B\) đều hơn.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:
\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} \). Do đó A đúng.
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó B sai.
Áp dụng quy tắc hiệu hai vectơ:
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó C sai.
Áp dụng quy tắc hình bình hành:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow {BC} \)(với D là điểm thỏa mãn ABDC là hình bình hành). Do đó D sai.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.