Câu hỏi:

24/11/2025 127 Lưu

Put the groups of words in the correct order to make complete sentences.

lift / or / sports / to / stronger. / You / play /can / weights / get

→ _________________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

You can play sports or lift weights to get stronger.

- Đây là một câu gợi ý. Cấu trúc: S + can + V + ...

- Chủ ngữ là “you” → “you can”, động từ chính là “play” và “lift”.

- Cụm từ thông dụng: “play sports” và “lift weights”, dùng liên từ “or” đặt giữa 2 hoạt động.

- “to get stronger” = để khỏe mạnh hơn, đặt sau cùng để chỉ mục đích của các hoạt động.

Dịch: Bạn có thể chơi thể thao hoặc nâng tạ để khỏe mạnh hơn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

for / town / last / changed / How / the / your / has / years? / ten

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

How has your town changed for the last ten years?

- Câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành, dùng để hỏi về sự thay đổi trong khoảng thời gian đến hiện tại. Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại hoàn thành: How + have/has + S + P2 +...

- Chủ ngữ là “your town” → động từ khuyết thiếu là “have”, phân từ 2 là “changed” = thay đổi.

- “for + thời gian” dùng để nói về khoảng thời gian từ trước đến nay, đặt cuối câu → “for the last ten years”.

Dịch: Thị trấn của bạn đã thay đổi như thế nào trong mười năm qua?

Câu 3:

always / to / I / morning. / fruit / my / add / every / breakfast cereal

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

I always add fruit to my breakfast cereal every morning.

- Câu ở thì hiện tại đơn, nói về một thói quen. Cấu trúc: S + V + O + ...

- Chủ ngữ là “I” → động từ chính là “add”.

- “always” là trạng từ tần suất; vị trí hợp lí là trước động từ chính.

- “add sth to/into” = thêm cái gì vào → “add fruit to my breakfast cereal”

- “every morning” là trạng ngữ chỉ thời gian, đặt cuối câu để nói về tần suất hành động.

Dịch: Tôi luôn thêm trái cây vào ngũ cốc ăn sáng mỗi sáng.

Câu 4:

find / need / a better / problems / to / the / We / of / solution / to / this city.

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

We need to find a better solution to the problems of this city.

- Chủ ngữ là “We”. Động từ chính là “need”

- “need to + V” = cần làm gì đó → “need to find”; “a better solution” = một giải pháp tốt hơn.

- “to the problems of this city” là cụm giới từ chỉ đối tượng mà giải pháp hướng tới.

Dịch: Chúng ta cần tìm ra giải pháp tốt hơn cho các vấn đề của thành phố này.

Câu 5:

uncle’s advice / highest / how to / the / Dylan / his / on / get / scores. / ignored / shouldn’t have

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dylan shouldn’t have ignored his uncle’s advice on how to get the highest scores.

- Cấu trúc: “should not have + P2” = đáng lẽ nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ → “shouldn't have ignored” = đáng lẽ không nên bỏ qua.

- “Advice on/about sth” = lời khuyên về vấn đề gì.

- “how to + V” = cách để làm gì đó → “advice on how to get the highest scores”

- “the highest scores” là cụm danh từ, kết hợp giữa danh từ chính “scores” và tính từ dạng so sánh bậc nhất “biggest” (luôn có “the” đứng trước).

Dịch: Dylan không nên bỏ qua lời khuyên của chú mình về cách đạt điểm cao nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

I should have arrived in time to say goodbye to my aunt at the airport.

- Ngữ cảnh: Người nói tiếc nuối vì không đến kịp để tạm biệt dì.

- Cấu trúc: “should have + P2” = đáng lẽ nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ → “should have arrived in time”, những phần còn lại giữ nguyên.

Dịch: Lẽ ra tôi phải đến kịp lúc để chào tạm biệt dì ở sân bay.

Câu 2

A. advantages of living in big cities        
B. disadvantages of living in big cities    
C. living in big cities                                       
D. good services of big cities

Lời giải

B

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về điều gì?

A. Ưu điểm của việc sống ở các thành phố lớn  

B. Nhược điểm của việc sống ở các thành phố lớn

C. Sống ở các thành phố lớn

D. Dịch vụ tốt của các thành phố lớn

Thông tin: “Even though it has many advantages like job opportunities, higher living standard and modern lifestyles, living in a big city may have many drawbacks.”

(Mặc dù có nhiều lợi thế như cơ hội việc làm, mức sống cao hơn và lối sống hiện đại, nhưng sống ở thành phố lớn cũng có nhiều bất lợi.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. ever         

B. never               
C. already            
D. recently

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP