Một nhà nghiên cứu thu thập lá cây từ một quần thể lớn của loài cây Mimulus guttatus. Mỗi lá được lấy từ một cây, sau đó được nghiền riêng để thu enzyme X. Enzyme này sau đó được phân tích bằng điện di SDS-PAGE. Điện di đồ của enzym X từ lá của 6 cây khác nhau (kí hiệu 1 - 6) thu được như hình bên. (Hình 7.2)
Xét các nhận định sau và cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai? Cho biết allele qui định enzyme X ở vị trí số 1 trên bản gel là allele kiểu dại, còn các allele khác là các dạng đột biến.
Một nhà nghiên cứu thu thập lá cây từ một quần thể lớn của loài cây Mimulus guttatus. Mỗi lá được lấy từ một cây, sau đó được nghiền riêng để thu enzyme X. Enzyme này sau đó được phân tích bằng điện di SDS-PAGE. Điện di đồ của enzym X từ lá của 6 cây khác nhau (kí hiệu 1 - 6) thu được như hình bên. (Hình 7.2)

Xét các nhận định sau và cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai? Cho biết allele qui định enzyme X ở vị trí số 1 trên bản gel là allele kiểu dại, còn các allele khác là các dạng đột biến.
a) Có thể so sánh kích thước của các enzyme ở giếng bằng cách dựa vào khoảng cách của băng điện di so với giếng ban đầu.
b) Enzyme X ở giếng số 6 có kích thước nhỏ nhất, enzyme ở giếng 1 kích thước lớn nhất.
c) Đột biến tạo nên dạng 2 và 3 là đột biến vô nghĩa làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Có thể so sánh kích thước của các enzyme ở giếng bằng cách dựa vào khoảng cách của băng điện di so với giếng ban đầu. |
Đ |
|
|
b) Enzyme X ở giếng số 6 có kích thước nhỏ nhất, enzyme ở giếng 1 kích thước lớn nhất. |
Đ |
|
|
c) Đột biến tạo nên dạng 2 và 3 là đột biến vô nghĩa làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc. |
Đ |
|
|
d) Cây 1, 2, 3 là kiểu gene dị hợp còn cây 4, 5, 6 là các dòng đồng hợp về các allele tương ứng. |
|
S |
Hướng dẫn giải
- a đúng vì dựa vào khoảng cách của băng điện di so với giếng ban đầu (chiều chạy từ + sang -) thì protein ở băng càng xa giếng (gần cực -) thì kích thước càng nhỏ, protein ở băng càng gần giếng (gần cực +) thì kích thước lớn hơn.
- b đúng vì enzyme X ở giếng số 6 có kích thước nhỏ nhất do xa giếng nhất, enzyme ở giếng 1 kích thước lớn nhất do gần giếng nhất.
- c đúng vì đột biến tạo nên dạng 2 và 3 là đột biến vô nghĩa làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc nên chuỗi polipeptide cấu tạo nên enzyme ngắn hơn bình thường nên kích thước nhỏ hơn (enzyme ở giếng 1 kích thước lớn nhất do gần giếng nhất còn enzyme ở giếng 2 có kích thước nhỏ hơn enzyme ở giếng 1 và lớn hơn enzyme ở giếng 3)
- d sai vì cây 1, 2, 3 là kiểu gene đồng hợp (do chỉ xuất hiện 1 băng) còn cây 4, 5, 6 là các dòng dị hợp (xuất hiện 2 băng) về các allele tương ứng.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.
b) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.
c) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 acid amin (không kể acid amin mở đầu).
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn. |
Đ |
|
|
b) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene. |
|
S |
|
c) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 acid amin (không kể acid amin mở đầu). |
Đ |
|
|
d) Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a đúng
Vì đây là phiên mã, cho nên không làm phát sinh đột biến gen (lắp ráp sai nucleotit thì làm thay đổi cấu trúc của mARN chứ không làm thay đổi cấu trúc của gen→ b sai.
Nếu vị trí [?] là U thì sẽ hình thành côđon AUG là cô đon kết thúc. Do đó chuỗi axit amin chỉ có 5 axit amin (vì có 1 axit amin mở đầu nên còn lại 4 axit amin). → c đúng.
d đúng. Vì mọi quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên 1 mạch của gen.
Câu 2
a) Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.
b) Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly.
c) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở alen B1.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2. |
Đ |
|
|
b) Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly. |
|
S |
|
c) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở alen B1. |
Đ |
|
|
d) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp ở alen B3. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải

Xét các phát biểu
a sai, nếu thay nucleotit thứ 2 bằng G ↔ CC_ → CG_ → codon: GC_ → không thể tạo ra alen B2
b sai, có thể đột biến ở nucleotit thứ nhất hoặc nucleotit thứ 2.
Hoặc thay thế nucleotit thứ 2 bằng A ↔ CC_ → CA_ → codon: GU_ → không thể tạo ra alen B2
c đúng, nếu thay nucleotit thứ 2 bằng G ↔ CC_ → CG_ → codon: GC_ mã hóa Ala (alen B1).
d sai, nếu thay thế nucleotit thứ 1 bằng T ↔ CC_ → AC_ → codon: UG_ có thể mã hóa Trp nhưng không chắc chắn.
Câu 3
a) Tỷ lệ mắc ung thư ruột kết tăng dần theo tuổi, tăng chậm trong giai đoạn trước 40 tuổi và bắt đầu tăng rất nhanh kể từ 60 tuổi trở lên.
b) Tỷ lệ ung thư tăng tỉ lệ thuận với tuổi tác vì phải xuất hiện đủ đột biến ở một số gene quan trọng để vô hiệu hóa các cơ chế kiểm soát tốc độ tăng trưởng bình thường của tế bào.
c) Tỷ lệ mắc u xương ác tính cho kết quả giống như ung thư ruột kết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Có thể xác định chính xác đột biến mà các thể đột biến M1 – M5 mang.
b) M4 là thể trpR- hoặc trpO-.
c) M2 là thể trpolypeptide-.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Allele A nhiều hơn 1 liên kết hydrogen so với allele A1.
b) Cả 3 allele đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide tạo ra.
c) Chuỗi polypeptide tạo ra bị thay đổi từ ít đến nhiều theo thứ tự là A1 -> A3 -> A2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Đột biến đã xảy ra là đột biến mất một số cặp nucleotide.
b) Nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể là do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
c) Để biết được nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể tiến hành thí nghiệm so sánh chiều dài mRNA trưởng thành của gene đột biến và gene bình thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


