Câu hỏi:

03/12/2025 98 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình bình hành.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(SAB,SAD,BCD\). Xác định giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với các mặt của hình chóp S.ABCD. Hình tạo bởi các giao tuyến là hình gì?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

a) Ta có: \(S \in (SAC) \cap (SBD)\)

Gọi \(O\) là giao điểm \(AC\)\(BD\)

\( \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)\)

\( \Rightarrow (SAC) \cap (SBD) = SO\)

b) Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm \(AB,AD\)

Suy ra \(\frac{{SM}}{{SI}} = \frac{{SN}}{{SJ}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN//IJ\)

\(\left\{ \begin{array}{l}P \in (MNP) \cap (ABCD)\\MN//IJ\\MN \subset (MNP),IJ \subset (ABCD)\end{array} \right.\)

Giao tuyến \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(P\) và song song \(IJ\) , cắt \(BC,CD,AD\)lần lượt tại \(E,F,G\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), gọi \(H\) là giao điểm \(NG\)\(SD,NG\) cắt \(SA\) tại \(K\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), gọi \(L\) là giao điểm của \(MK\)\(SB\).

Hình tạo bởi các giao tuyến là ngũ giác \(EFHKL\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C

\(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 3.\)

Lời giải

a) \(\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 3n - 1}}{{4{n^2} + 5}}\,\, = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{3}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{4 + \frac{5}{{{n^2}}}}}\)\( = \frac{1}{2}\).

b) Ta có: \(f(1) = 1 + m\)

\(\,\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2{x^2} - 5x + 3}}{{x - 1}}\,\, = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(x - 1)(2x - 3)}}{{x - 1}}\)\(\,\, = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (2x - 3) = - 1\).

Đề hàm số \(f(x)\) liên tục tại \[x = 1\]thì \(1 + m = - 1 \Leftrightarrow m = - 2\).

Câu 3

A. \[0\].
B. \[3\].      
C. \[ + \infty \]. 
D. \[6\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\overline x \approx 158,16{\rm{ (}}cm)\].            
B. \[\overline x \approx 158,1{\rm{ (}}cm)\].                    
C. \[\overline x \approx 158,157{\rm{ (}}cm)\].             
D. \[\overline x \approx 158,15{\rm{ (}}cm)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng chéo nhau.
B. Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song với nhau.
C. Hai đường thẳng chéo nhau thì chúng có một điểm chung.
D. Hai đường thẳng song song thì chúng không có điểm chung.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left[ {150;155} \right)\]     
B. \[\left[ {160;165} \right)\]                           
C. \[\left[ {165;170} \right)\]          
D. \[\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {155;160} \right)}\end{array}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu \(a\)\(\left( P \right)\)có điểm chung thì \(a\) nằm trong \(\left( P \right)\).
B. Nếu \(a\)\(\left( P \right)\)có điểm chung thì \(a\)\(\left( P \right)\)cắt nhau.
C. Nếu \(a\)\(b\) cùng song song với \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song \(b\).
D. Nếu \(a\)\(\left( P \right)\) không có điểm chung thì \(a\) song song với \(\left( P \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP