Câu hỏi:

04/12/2025 34 Lưu

 Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

A. \[{u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \].
B. \[{u_n} = n + \frac{1}{n}\]. 
C. \[{u_n} = {2^n} + 1\].           
D. \[{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Dãy số \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) bị chặn vì \(0 < \frac{n}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1\).

Lại có:

\[ + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt {{n^2} + 1} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n \cdot \sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} } \right) = + \infty \] ;

\[ + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{2^n} + 1} \right) = + \infty \] ;

\[ + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {n\left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} \right] = + \infty \].

Nên các dãy số \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} ,{u_n} = {2^n} + 1,{u_n} = n + \frac{1}{n}\) không bị chặn trên, suy ra các dãy số này không bị chặn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \(\lim {\mkern 1mu} \left( {\sqrt {4{n^2} + 1} - 3n} \right) = \lim \,\,n\left( {\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - 3} \right)\).

\[\lim \,\,n = + \infty \]\[\lim \left( {\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - 3} \right) = 2 - 3 = - 1 < 0\].

Từ đó ta có \[\lim \,\left( {\sqrt {4{n^2} + 1} - 3n} \right) = - \infty \].

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} {\mkern 1mu} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{9 - {x^2}}} = \) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} {\mkern 1mu} \frac{{(\sqrt {x + 1} - 2)(\sqrt {x + 1} + 2)}}{{(9 - {x^2})(\sqrt {x + 1} + 2)}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} {\mkern 1mu} \frac{{x - 3}}{{(9 - {x^2})(\sqrt {x + 1} + 2)}}\)

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 3}}{{(3 - x)(3 + x)(\sqrt {x + 1} + 2)}}\] \[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - 1}}{{(3 + x)(\sqrt {x + 1} + 2)}}\] \[ = \frac{{ - 1}}{{(3 + 3)(\sqrt {3 + 1} + 2)}} = - \frac{1}{{24}}\].

c) Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {0;6} \right] \Leftrightarrow \) hàm số liên tục trên khoảng \(\left( {0;6} \right)\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} = f\left( 0 \right)\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {6^ - }} = f\left( 6 \right)\).

Ta cóa) Tính giới hạn sau: Lim căn {4{n^2} + 1}  - 3n) (ảnh 1) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {6^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {6^ - }} \left( {1 + m} \right) = 1 + m = f\left( 6 \right)\).

Khi \[x \in \left[ {0;4} \right]\] thì \[f\left( x \right) = \sqrt x \] nên hàm số liên tục trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

Khi \[x \in \left( {4;6} \right]\] thì \[f\left( x \right) = 1 + m\] nên hàm số liên tục trên khoảng \(\left( {4;6} \right)\).

Vậy, hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {0;6} \right] \Leftrightarrow \) hàm số liên tục tại diểm \(x = 4\) \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right)\) \( \Leftrightarrow m + 1 = \sqrt 4 \Leftrightarrow m = 1\).

Câu 2

A. \[ + \infty \].           
B. \[ - 1\].           
C. \[2\].      
D. \[ - \infty \]

Lời giải

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {2x + 1} \right) = 3\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\). Vì \(x \to {1^ + }\) nên \(x > 1 \Rightarrow x - 1 > 0\).

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left( {BCA'} \right)\].        
B. \[\left( {BC'D} \right)\].     
C. \[\left( {A'C'C} \right)\]. 
D. \[\left( {BDA'} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP