Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Khi số lượng cá thể vượt quá kích thước tối đa thì các cá thể cạnh tranh gay gắt.
II- Khi kích thước quần thể ở mức tối thiểu thì sự tăng trưởng của quần thể thường chậm.
III- Ở những loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn, khi kích thước quần thể đạt giá trị trung bình thì tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất.
IV. Kích thước quần thể thường tỉ lệ thuận với kích thước cá thể.
Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Khi số lượng cá thể vượt quá kích thước tối đa thì các cá thể cạnh tranh gay gắt.
II- Khi kích thước quần thể ở mức tối thiểu thì sự tăng trưởng của quần thể thường chậm.
III- Ở những loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn, khi kích thước quần thể đạt giá trị trung bình thì tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất.
IV. Kích thước quần thể thường tỉ lệ thuận với kích thước cá thể.
A.2.
B. 4.
C.1.
D. 3.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Có 3 phát biểu đúng là I, II, III.
IV sai. Vì kích thước quần thể thường tỉ lệ nghịch với kích thước cá thể. Kích thước quần thể là tổng số cá thể của quần thể. Trong tự nhiên, loài nào có kích thước cá thể càng lớn thì quần thể của loài đó thường cót cá thể. Ví dụ, quần thể của loài voi thì có ít cá thể hơn quần thể của loài kiến.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Có 3 phát biểu đúng là I, II, IV
I Đúng. Khi kích thước quần thể vượt quá sức chứa môi trường ([1]), nguồn tài nguyên sẽ thiếu hụt, dẫn đến gia tăng cạnh tranh giữa các cá thể. Điều này làm giảm số lượng cá thể để trở về mức cân bằng.
II Đúng. Khi quần thể đạt đến kích thước tối thiểu ([2]), nguy cơ giao phối cận huyết tăng, đa dạng di truyền giảm, và khả năng sinh sản cũng bị hạn chế. Điều này làm tăng nguy cơ tuyệt chủng.
III Sai. Kích thước quần thể dao động quanh [1] (sức chứa môi trường) mới được gọi là dao động ổn định sinh thái.
IV Đúng. Mức [3] tương ứng với kích thước quần thể lớn nhất, đại diện cho giới hạn sinh thái mà môi trường có thể hỗ trợ.Câu 2
Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản.
Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản thì quần thể đang phát triển.
Quần thể sẽ suy vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm sau sinh sản.
Lời giải
Đáp án đúng là A
A sai vì số lượng cá thể trong từng nhóm tuổi tùy thuộc vào từng quần thể.
B đúng
C đúng
D đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Nhu cầu sống của quần thể, mật độ cá thể.
Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, điều kiện khí hậu.
Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư.
Tỉ lệ đực/cái, mật độ cá thể, điều kiện sống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



