Câu hỏi:

17/12/2025 102 Lưu

Tìm phương trình chính tắc của Elip có tiêu cự bằng \[4\]và đi qua điểm \[A\left( {0;6} \right)\].

A. \[\frac{{{x^2}}}{{81}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\].                            
B. \[\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\].                         
C. \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\].                            
D. \[\frac{{{x^2}}}{{40}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình chính tắc của elip có dạng \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1{\rm{  }}\left( {a,b > 0} \right)\].

Theo giả thiết:\(2c = 4 \Leftrightarrow c = 2\). Vì \[A\left( {0;6} \right) \in \left( E \right)\]nên ta có phương trình: \[\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{6^2}}}{{{b^2}}} = 1\, \Leftrightarrow b = 6\].

Khi đó: \({a^2} = {b^2} + {c^2} \Leftrightarrow {a^2} = {6^2} + {2^2}\)\( \Leftrightarrow {a^2} = 40 \Leftrightarrow a = \sqrt {40} \).

Vậy phương trình chính tắc của Elip là: \[\frac{{{x^2}}}{{40}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điều kiện \(n \ge 2,\,\,\,n \in \mathbb{N}*.\)

\(A_n^1 - 3A_n^2 = n - 36 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 1} \right)!}} - 3.\frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} = n - 36 \Leftrightarrow  - 3{n^2} + 3n + 36 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 4\,\,\left( {tm} \right)\\n =  - 3\,\,\left( {loai} \right).\end{array} \right.\)

Các ba ước nguyên dương của 4 là \[\left\{ {1;\,2;\,4} \right\}.\].

Lời giải

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(AB (ảnh 1)

Ta có: \(AH \bot d \Rightarrow \) phương trình đường thẳng \(AH:x - y = 0\).

Gọi \(H,\,D\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,AH\).

Toạ độ \(D\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 4 = 0\\x - y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = 2\). Vậy \(D\left( {2;\,2} \right) \Rightarrow H\left( { - 2; - 2} \right)\).

Do \(BC//d \Rightarrow BC\) có phương trình: \(x + y + 4 = 0\).

\(C \in BC \Rightarrow C\left( {t;\, - t - 4} \right)\) với \(t > 0\). Do \(H\) là trung điểm \(BC\) nên suy ra \(B\left( { - t - 4;\,t} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CE}  = 0 \Leftrightarrow {t^2} + 2t - 8 = 0 \Rightarrow t = 2\) (do \(t > 0\)).

Vậy \(C\left( {2;\, - 6} \right)\) nên \(x_C^2 + y_C^2 = {2^2} + {\left( { - 6} \right)^2} = 40\).

Câu 3

A. \[\frac{{120}}{{341}}\].                        
B. \[\frac{{105}}{{341}}\].                             
C. \[\frac{{91}}{{5797}}\].                             
D. \[\frac{{21}}{{682}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 7.257.600 cách.    
B. 958.003.200 cách.                          
C. 479.001.600 cách.                          
D. 79.833.600 cách.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Có 6 cách để hai lần gieo đều ra số chấm giống nhau.
Đúng
Sai
b) Có 6 cách để gieo được lần đầu ra mặt 6 chấm.
Đúng
Sai
c) Có 12 cách để trong hai lần gieo xuất hiện đúng một lần mặt 1 chấm.
Đúng
Sai
d) Có 33 cách để sau hai lần gieo được tổng số chấm không bé hơn 4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP