Câu hỏi:

18/12/2025 21 Lưu

Một hộp có \(15\) quả cầu trắng, \(5\) quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên \(3\) quả cầu
Hãy xác định định đúng – sai của các khẳng định sau:

a) Không gian mẫu của phép thử là: \(1140\)
Đúng
Sai
b) Xác suất để chọn được 2 quả cầu trắng là: \(\frac{7}{{76}}\)
Đúng
Sai
c) Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là: \(\frac{{137}}{{228}}\)
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn được 3 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là: \(\frac{{35}}{{76}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng: Không gian mẫu của phép thử \(n\left( \Omega  \right) = C_{20}^3 = 1140\).

b) Sai: Gọi \(A\)là biến cố chọn được hai quả cầu trắng suy ra chọn 2 quả trắng, 1 quả đen.

\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{15}^2.C_5^1 = 525\)

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{525}}{{1140}} = \frac{{35}}{{76}}\).

c) Đúng: Gọi \(B\)là biến cố chọn được ít nhất một quả cầu đen suy ra chọn \(\overline B \) là biến cố không chọn được quả đen nào, tức là chọn được 3 quả trắng\( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = C_{15}^3 = 455\)

Xác suất của biến cố \(\overline B \) là: \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{n\left( {\overline B } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{455}}{{1140}} = \frac{{91}}{{228}}\).

Xác suất của biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{91}}{{228}} = \frac{{137}}{{228}}\).

d) Sai: Gọi \(C\)là biến cố chọn được ba quả cầu thuộc hai loại khác nhau.

Trường hợp 1: Chọn \(1\) quả trắng, \(2\) quả đen\( \Rightarrow \)có: \(C_{15}^1.C_5^2 = 150\) cách.

Trường hợp 2: Chọn \(2\) quả trắng, \(1\) quả đen\( \Rightarrow \)có: \(C_{15}^2.C_5^1 = 525\) cách.

\( \Rightarrow n\left( C \right) = 150 + 525 = 675\)cách.

Xác suất của biến cố \(C\) là: \(P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{675}}{{1140}} = \frac{{45}}{{76}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng số học sinh là \(40\) học sinh nên dãy số liệu trên khi sắp xếp theo thứ tự không giảm là: \(3\); \(3\); \(4\); \(4\); \(4\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(8\); \(8\); \(8\); \(8\); \(8\); \(8\); \(9\); \(9\); \(9\); \(9\); \(10\).

Vị trí thứ \(20\) là \(6\) và vị trí thứ \(21\) trong dãy số liệu là \(7\) nên trung vị là \[\frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\].

Câu 2

a) Số đúng là: \(a = 0,2\).
Đúng
Sai
b) Số gần đúng là: \(\overline a  = 5,2\).
Đúng
Sai
c) Độ chính xác là: \(d = 0,2\).
Đúng
Sai
d) Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai: Theo định nghĩa số đúng là \(a = 5\).

b) Sai: Số gần đúng là: \(\overline a  = 5,2\).

c) Đúng: Độ chính xác là: \(d = 0,2\).

d) Đúng: Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{11}}{{19}}\).                                 
B. \(\frac{8}{{19}}\).         
C. \(\frac{{29}}{{57}}\).     
D. \(\frac{{28}}{{57}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].                     
B. \[\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\].                        
C. \[\frac{3}{5}\].              
D. \[\frac{3}{{10}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({\left( {x - y} \right)^5}\)                        
B. \({\left( {x + y} \right)^5}\).          
C. \({\left( {2x - y} \right)^5}\).                 
D. \({\left( {x - 2y} \right)^5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP