Câu hỏi:

18/12/2025 53 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một giải thi đấu cờ vua gồm có cả nam và nữ vận động viên tham gia, mỗi vận động viên phải chơi hai ván cờ với từng vận động viên còn lại. Biết rằng có hai vận động viên nữ tham gia giải và số ván cờ vận động viên nam chơi với nhau hơn số ván cờ họ chơi với vận động viên nữ là \(66\). Hỏi có bao nhiêu vận động viên tham dự giải và số ván cờ tất cả các vận động viên đã chơi là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi tổng số vận động viên tham gia giải đấu là: \(n\,\,(n \in \mathbb{N}*,n > 2)\).

Số vận động viên nam tham gia giải đấu là: \(n - 2\).

Số ván cờ các vận động viên nam chơi với nhau là: \(2.C_{n\, - 2}^2 = 2.\frac{{\left( {n - 2} \right)!}}{{2!.\left( {n - 4} \right)!}} = (n - 2)(n - 3)\).

Số ván cờ các vận động viên nam chơi với 2 vận động viên nữ là: \(2.(n - 2).2 = 4(n - 2)\).

Theo đề bài ta có: \((n - 2)(n - 3) - 4(n - 2) = 66 \Leftrightarrow {n^2} - 9n - 52 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 13\,\,\left( {t/m} \right)}\\{n =  - \,4\,\,\left( {loai} \right)}\end{array}} \right.\)

Vậy có 13 vận động viên tham dự giải và có tất cả \(2.C_{13}^2 = 156\) ván cờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng số học sinh là \(40\) học sinh nên dãy số liệu trên khi sắp xếp theo thứ tự không giảm là: \(3\); \(3\); \(4\); \(4\); \(4\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(5\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(6\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(7\); \(8\); \(8\); \(8\); \(8\); \(8\); \(8\); \(9\); \(9\); \(9\); \(9\); \(10\).

Vị trí thứ \(20\) là \(6\) và vị trí thứ \(21\) trong dãy số liệu là \(7\) nên trung vị là \[\frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\].

Câu 2

a) Số đúng là: \(a = 0,2\).
Đúng
Sai
b) Số gần đúng là: \(\overline a  = 5,2\).
Đúng
Sai
c) Độ chính xác là: \(d = 0,2\).
Đúng
Sai
d) Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai: Theo định nghĩa số đúng là \(a = 5\).

b) Sai: Số gần đúng là: \(\overline a  = 5,2\).

c) Đúng: Độ chính xác là: \(d = 0,2\).

d) Đúng: Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{11}}{{19}}\).                                 
B. \(\frac{8}{{19}}\).         
C. \(\frac{{29}}{{57}}\).     
D. \(\frac{{28}}{{57}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].                     
B. \[\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\].                        
C. \[\frac{3}{5}\].              
D. \[\frac{3}{{10}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP